Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Giáo dục công dân Khối 12 - Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản - Trường THPT Trần Quốc Tuấn (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Giáo dục công dân Khối 12 - Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản - Trường THPT Trần Quốc Tuấn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Giáo dục công dân Khối 12 - Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản - Trường THPT Trần Quốc Tuấn (Có đáp án)
BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ________________ MÔN GDCD KHỐI 12 Đơn vị: THPT Trần Quốc Tuấn Phản biện: THPT Phan Đình Phùng - Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ - Tổng số câu được phân công biên soạn: 27 câu, trong đó: nhận biết (10 câu), thông hiểu (08 câu), vận dụng (05 câu), vận dụng cao (04 câu). ____________ I. Mức độ nhận biết: (10 câu) Câu 1. Tự ý bắt giam giữ người khi chưa có quyết định của Tòa án hoặc quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát trừ trường hợp phạm tội quả tang là vi phạm quyền nào sau đây của công dân? A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân. D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân. [] Câu 2. Ai có quyền bắt người trong trường hợp phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã? A. Viện kiểm sát. B. Công an. C. Ai cũng có quyền bắt. D. Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. [] Câu 3. Tung tin xấu, nói xấu, bịa đặt điều xấu đối với người khác là xâm phạm tới quyền A. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. B. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân. C. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân. D. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm. D. có nghi ngờ chứa thông tin không lành mạnh. [] Câu 9. Chỉ được khám xét nhà của công dân trong trường hợp nào sau đây? A. Vào nhà lấy lại đồ đã cho mượn khi không có chủ nhà. B. Cần bắt người bị truy nã đang lẩn trốn ở đó. C. Nghi ngờ người đó lấy trộm đồ của mình. D. Bắt người không lí do. [] Câu 10. Công dân có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận bằng cách phát biểu ý kiến A. ở bất cứ nơi nào. B. trong các cuộc họp của cơ quan, trường học. C. theo sở thích của mình. D. ở nơi tụ tập đông người. [] II. Mức độ Thông hiểu: (08 câu) Câu 1. M đánh N gây thương tích. Hành vi của M đã vi phạm quyền A. được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân. B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. C. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. D. tự do về thân thể của công dân. [] Câu 2. Công an bắt giam anh T vì nghi ngờ anh T lấy trộm xe đạp của chị V. Hành vi của công an đã vi phạm quyền A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. C. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân. D. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công [] Câu 3. Nhận định nào sau đây sai ? A. Bắt và giam giữ người trái phép sẽ bị xử lý nghiêm minh theo pháp luật. B. Không ai được quyền bắt và giam giữ người C. Quyền được bảo vệ bí mật đời tư của cá nhân D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm. [] Câu 7. Một số nơi có hiện tượng nhiều học sinh “đánh hội đồng” một học sinh khác và quay clip tung lên mạng xã hội. Hành vi này đã xâm phạm đến quyền gì của công dân? A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm. C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. D. Quyền được bảo vệ bí mật đời tư của cá nhân [] Câu 8. Tự ý đọc tin nhắn điện thoại của bạn là vi phạm quyền gì của công dân? A. Quyền tự do cá nhân. B. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín. C. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. D. Quyền tự do ngôn luận. III. Mức độ vận dụng: (05 câu) Câu 1. Thấy quyển nhật kí của G để trên bàn học, vì tò mò nên K đã tự ý mở nhật kí của G ra xem. Hành vi này của K đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây? A. Quyền tự do ngôn luận của công dân. B. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. C. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân. D. Quyền tự do dân chủ của công dân. [] Câu 2. Nhân lúc siêu thị đông người, H đã móc túi lấy trộm điện thoại của G nhưng bị bảo vệ bắt quả tang. Trong trường hợp này, bảo vệ siêu thị cần xử sự như thế nào theo các giải pháp dưới đây cho đúng pháp luật? A. Đánh H một trận rồi thả đi. B. Giải ngay đến cơ quan công an. C. Nêu vấn đề ra trong buổi sinh hoạt lớp. D. Làm ngơ, không thèm phản ứng. [] Câu 2. Anh X và Y bắt được tên trộm đang tháo khóa xe máy. Hai anh lúng túng không biết làm gì tiếp theo. Trong trường hợp này, em sẽ khuyên hai anh cách xử sự nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật? A. Đánh tên ăn trộm một trận cho hắn sợ B. Giải ngay hắn về trụ sở công an gần nhất C. Đánh cho hắn sợ rồi giải đến cơ quan công an gần nhất. D. Chửi tên ăn trộm một hồi cho hả giận. [] Câu 3. Trên đường đi học về T đã bị F chặn đường và đánh T. Nếu em là T em chọn cách cư xử nào sau đây? A. Im lặng chịu đựng. B. Báo cho nhà trường và công an địa phương. C. Về nói anh trai chặn đường đánh lại F. D. Rủ bạn bè tìm và đánh lại F. [] Câu 4. H và K mâu thuẫn với nhau, H đã rủ G là bạn thân của mình đi tìm và đánh K. Thấy vậy E dùng điện thoại quay clip và đăng lên Facebook cá nhân mình. Ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân? A. H và G B. H, G và E C. H, G và K. D. H, K, G, E. [] * Chú ý: Đáp án đúng phải gạch chân (B), cuối mỗi câu hỏi phải chèn kí tự []
File đính kèm:
de_kiem_tra_trac_nghiem_mon_giao_duc_cong_dan_khoi_12_bai_6.doc

