Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Giáo dục công dân Khối 12 - Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo - Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Giáo dục công dân Khối 12 - Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo - Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Giáo dục công dân Khối 12 - Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo - Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến (Có đáp án)
BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ________________ MÔN GDCD - KHỐI 12 Đơn vị: THCS & THPT NGUYỄN KHUYẾN Phản biện: Trần Quốc Tuấn - Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo; số tiết theo PPCT: 02 tiết. - Tổng số câu được phân công biên soạn: 18 câu, trong đó: nhận biết (07 câu), thông hiểu (05 câu), vận dụng (04 câu), vận dụng cao (02 câu). ____________ I. Mức độ nhận biết: (07 câu) Câu 1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là A. các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển. B. các dân tộc trong một quốc gia đều có quyền bầu cử và ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. C. các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. D. các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước tạo điều kiện bình đẳng về cơ hội học tâp. [] Câu 2. Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc? A. Các bên cùng có lợi. B. Tôn trọng lẫn nhau. C. Bình đẳng giữa các dân tộc. D. Đoàn kết giữa các dân tộc. [] Câu 3. Các dân tộc ở Việt Nam có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và được giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp, điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về A. kinh tế. B. văn hóa. II. Mức độ Thông hiểu: (05 câu) Câu 8. Mục đích của nhà nước khi ban hành các chương trình phát triển kinh tế - xã hội đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là nhằm A. rút ngắn khoảng cách, tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số vươn lên phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. B. xây dựng nếp sống mới cho đồng bào dân tộc thiểu số, bỏ nếp sống cũ không còn phù hợp. C. giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. D. tạo điều kiện để họ tham gia vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước xã hội chủ nghĩa. [] Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? A. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật. B. Mọi cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo đều được pháp luật bảo hộ. C. Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ. D. Hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm. [] Câu 10. Cơ sở tồn tại của tôn giáo trong đời sống xã hội? A. Giúp con người sửa chữa sai lầm. B. Là chỗ dựa tinh thần của một bộ phận nhân dân. C. Là truyền thống của dân tộc Việt Nam. D. Giúp con người cải tà quy chính. [] Câu 11. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? A. Cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. B. Là chỗ dựa tinh thần của một bộ phận nhân dân. C. Phát huy những giá trị đạo đức của các tôn giáo. D. Cơ sở để thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân. [] D. Thắp hương khi đi xa. [] IV. Mức độ vận dụng cao: (02 câu) Câu 17. T và H yêu nhau nhưng bị hai gia đình ngăn cản vì hai bên không cùng dân tộc. Trong trường họp này, gia đình H và Q đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây ? A. Tự do cá nhân. B. Tự do yêu đương. C. Bình đẳng giữa các tôn giáo. D. Bình đẳng giữa các dân tộc. [] Câu 18. Khi được chị H hỏi ý kiến để kết hôn, bố chị là ông K đã kịch liệt ngăn cản chị H lấy chồng khác tôn giáo với gia đình mình. Hành vi ngăn cản này của ông K đã xâm phạm quyền bình đẳng A. giữa các địa phương. B. giữa các dân tộc. C. giữa các gia đình. D. giữa các tôn giáo []
File đính kèm:
de_kiem_tra_trac_nghiem_mon_giao_duc_cong_dan_khoi_12_bai_5.doc

