Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Giáo dục công dân Khối 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội - Trường THPT Trần Phú (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Giáo dục công dân Khối 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội - Trường THPT Trần Phú (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Giáo dục công dân Khối 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội - Trường THPT Trần Phú (Có đáp án)
BIÊN SOẠN CÂU HỎI TRÁC NGHIỆM MÔN GDCD LỚP 12 Đơn vị: THPT Trần Phú Phản biện: Lương Văn Chánh BÀI 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI; số tiết theo PPCT: 03 tiết Tổng số câu được phân công biên soạn: 24 câu, trong đó: nhận biết (09 câu), thông hiểu (07 câu), vận dụng (05 câu), vận dụng cao (03 câu) I. Mức độ nhận biết : ( 9 câu ) Câu 1. Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là thể hiện sự bình đẳng trong A. quan hệ nhân thân. B. quan hệ tài sản. C. quan hệ chính trị. D. quan hệ xã hội. [] Câu 2. Biểu hiện nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con ? A. Không tôn trọng ý kiến của con. B. Nuôi dưỡng, bảo vệ quyền của các con. C. Thương yêu con ruột như con nuôi. D. Chăm lo giáo dục và tạo điều kiện cho con phát triển. [] Câu 3. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ A. giữa vợ, chồng và các thành viên trong gia đình. B. giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản và nhân thân . C. giữa cha mẹ và con trên nguyên tắc không phân biệt đối xử. D. giữa anh chị em trên nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau. [] Câu 4. Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc A. giao kết trực tiếp giữa người lao động với người sử dụng lao động. B. giao kết bằng thỏa thuận miệng. C. giao kết bằng phát biểu thông qua các cuộc họp. D. giao kết giữa người sử dụng lao động và đại diện người lao động. [] C. Vợ chồng phải đóng góp như nhau để xây dựng tài sản chung. D. Ai có thu nhập cao hơn người đó có quyền quyết định tài sản trong gia đình. [] Câu 2. Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân ? A. Lựa chọn lĩnh vực đầu tư kinh doanh. B. Lựa chọn nơi cư trú. C. Lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo. D. Lựa chọn biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp. [] Câu 3. Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn A. việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử. B. vị trí việc làm theo sở thích và điều kiện sức khỏe của mình. C. điều kiện và vị trí việc làm theo nhu cầu và khả năng của mình. D. thời gian làm việc và nghỉ ngơi theo ý muốn chủ quan của mình. [] Câu 4. Nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động ? A. Làm mọi công việc không phân biệt điều kiện việc làm. B. Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau. C. Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc. D. Ưu tiên nữ trong những việc liên quan đến chức năng làm mẹ. [] Câu 5. Khẳng định nào sau đây không đúng với nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh ? A. Công dân được tự do lựa chọn việc làm trong các cơ sở kinh doanh. B. Ccông dân được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. C. Công dân được chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh. D. Công dân được tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh. [] Câu 6. Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng trong kinh doanh ? A. Doanh nghiệp có quyền đăng kí kinh doanh bất kì ngành nghề nào mà mình thấy phù hợp. B. Các doanh nghiệp bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. C. Các doanh nghiệp bình đẳng về việc mở rộng quy mô ngành nghề kinh doanh, tìm kiếm thị trường. B. bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình. C. nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình. D. trách nhiệm của cha mẹ và các con. [] Câu 5. Vì điều kiện kinh doanh khó khăn, cả hai công ty N và M kinh doanh cùng một mặt hàng trên cùng một địa bàn đều được miễn giảm thuế trong thời gian một năm. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây? A. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh tế. B. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh. C. Bình đẳng về nghĩa vụ đối với xã hội. D. Bình đẳng về nghĩa vụ trong sản xuất kinh doanh. [] IV. Mức độ vận dụng cao: ( 3 câu) Câu 1. Trong thời gian chờ quyết định li hôn của tòa án, chị N nhận được tin đồn chồng chị là anh M đang tổ chức tiệc cưới với chị Q tại nhà hàng K. Vốn đã nghi ngờ từ, chị N cùng con rể đến nhà hàng, bắt gặp anh M đang liên hoan vui vẻ với các đồng nghiệp, hai mẹ con lao vào sỉ nhục anh. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Chị N, anh M và con rể. B. Chị N, anh M, con rể và chị Q.. C. Chị N và con rể. D. Chị N, anh M và chị Q. [] Câu 2. Thấy chị A thường xuyên đi làm muộn nhưng cuối năm vẫn được khen thưởng . Chị B nghi ngờ chị A có quan hệ tình cảm với giám đốc C, nên đã báo cho vợ ông biết. Do ghen tuông, vợ giám đốc yêu cầu trưởng phòng D theo dõi chị A và bắt chồng đuổi việc chị. Nể vợ, giám đốc C đã sa thải chị A. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động? A. Vợ chồng giám đốc C và trưởng phòng D. B. Vợ chồng giám đốc C, trưởng phòng D và chị A. C. Giám đốc C và chị A. D. Giám đốc C, trưởng phòng D và chị A. [] Câu 3. Chị A thuê ông B là chủ một công ty in làm bằng đại học giả rồi dùng bằng đó dăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Đồng thời chị A tiếp cận với ông D là lãnh đạo cơ quan chức năng nhờ giúp đỡ mình và loại hồ sơ của chị C cũng đang xin dăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Sau khi nhận của chị A sáu mươi triệu đồng, ông D đã loại hồ sơ hợp lệ của chị C và cấp giấy phép kinh doanh cho chị A. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
File đính kèm:
de_kiem_tra_trac_nghiem_mon_giao_duc_cong_dan_khoi_12_bai_4.doc

