Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Giáo dục công dân Khối 11 - Bài 2: Hàng hóa – Tiền tệ – Thị trường - Trường THPT Lê Trung Kiên (Có đáp án)

doc 7 trang giaoanhay 06/01/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Giáo dục công dân Khối 11 - Bài 2: Hàng hóa – Tiền tệ – Thị trường - Trường THPT Lê Trung Kiên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Giáo dục công dân Khối 11 - Bài 2: Hàng hóa – Tiền tệ – Thị trường - Trường THPT Lê Trung Kiên (Có đáp án)

Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Giáo dục công dân Khối 11 - Bài 2: Hàng hóa – Tiền tệ – Thị trường - Trường THPT Lê Trung Kiên (Có đáp án)
 BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
 ________________
 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN - KHỐI 11 
 Đơn vị: THPT LÊ TRUNG KIÊN
 Đơn vị phản biện: THPT Phan Bội Châu
 - Bài 2: Hàng hóa – Tiền tệ - Thị trường; số tiết theo PPCT: 03 tiết.
 - Tổng số câu được phân công biên soạn: 24 câu, trong đó: nhận biết (09 
câu), thông hiểu (07 câu), vận dụng (05 câu), vận dụng cao (03 câu).
 ____________
 I. Mức độ nhận biết: (09 câu)
 Câu 1. Một sản phẩm trở thành hàng hóa cần có mấy điều kiện ?
 A. Hai điều kiện. 
 B. Ba điều kiện.
 C. Một điều kiện.
 D. Bốn điều kiện.
 []
 Câu 2. Hàng hóa có hai thuộc tính là
 A. giá trị và giá cả.
 B. giá trị trao đổi và giá trị sử dụng.
 C. giá cả và giá trị sử dụng.
 D. giá trị và giá trị sử dụng.
 []
 Câu 3. Giá trị của hàng hóa là
 A. lao động của từng người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
 B. lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
 C. chi phí làm ra hàng hóa.
 D. sức lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
 []
 Câu 4. Giá trị trao đổi là mối quan hệ về số lượng trao đổi giữa các hàng 
hóa có Câu 9. Trên thị trường, các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để 
xác định
 A. chất lượng và số lượng hàng hóa.
 B. giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa.
 C. giá cả và giá trị sử dụng của hàng hóa.
 D. giá cả và số lượng hàng hóa.
 []
 II. Mức độ Thông hiểu: (07 câu)
 Câu 1. Tại sao nói tiền tệ là hàng hóa đặc biệt ?
 A. Vì tiền tệ chỉ xuất hiện khi sản xuất hàng hóa đã phát triển.
 B . Vì khi tiền tệ xuất hiện thì thế giới hàng hóa phân làm hai cực.
 C .Vì tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của các hình 
thái giá trị. 
 D .Vì tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho 
tất cả các hàng hóa.
 []
 Câu 2. Giá trị hàng hóa được biểu hiện thông qua
 A. giá trị sử dụng.
 B. chi phí sản xuất.
 C. giá trị trao đổi.
 D. hao phí lao động.
 []
 Câu 3. Mục đích mà người sản xuất hàng hóa hướng đến là gì ?
 A. Giá cả.
 B. Lợi nhuận.
 C. Công dụng của hàng hóa.
 D. Số lượng hàng hóa.
 []
 Câu 4. Thông tin thị trường quan trọng như thế nào đối với người bán ? Câu 1. Một hộ gia đình có 4 người đã canh tác trên diện tích được giao 
là 1000 m2 để trồng lúa. Đến mùa thu hoạch thu được 1 tấn lúa. Hộ gia đình 
này đã để giành 400 kg lúa để tích trữ, 100 kg để làm lúa giống, 300 kg lúa 
đem đi bán để thanh toán chi phí sản xuất. Phần lúa còn lại đem biếu cho ông 
bà. Vậy số lúa nào là hàng hóa ?
 A. 100 kg.
 B. 200 kg.
 C. 300 kg.
 D. 400 kg.
 []
 Câu 2. Nhà chị H có nghề dệt lụa thủ công truyền thống. Để dệt được 1 
mét lụa chị H phải mất hết 5 giờ lao động. Vậy 5 giờ lao động của chị H gọi là 
gì ?
 A. Thời gian lao động xã hội cần thiết.
 B. Thời gian lao động cá biệt.
 C. Thời gian lao động trung bình.
 D. Thời gian lao động của chị H.
 []
 Câu 3. Ngày 16 tháng 11 năm 2018, 1 CNY (đồng Nhân dân tệ Trung 
Quốc) đổi được 3.269,74 VND, điều này gọi là gì ?
 A. Tỷ giá trao đổi.
 B. Tỷ giá hối đoái.
 C. Tỷ lệ trao đổi.
 D. Tỷ giá giao dịch.
 []
 Câu 4. Một người bán vải đã dùng 1m vải kate lụa để đổi lấy 10 kg thóc. 
Vậy người bán vải đã căn cứ vào đâu để trao đổi hai loại hàng hóa có giá trị sử 
dụng không giống nhau ? B. Thước đo giá trị.
 C. Phương tiện lưu thông.
 D. Phương tiện cất trữ.
 []
 Câu 3. Công ty X đẩy mạnh sản xuất hoa tươi để đáp ứng kịp thời nhu 
cầu khách hàng vào dịp lễ Tình nhân ngày 14 tháng 2 và thu được lợi nhuận là 
300. 000 triệu đồng. Công ty X đã dùng số tiền đó để trả nợ cho nơi cung ứng 
giống hoa cho công ty. Trong trường hợp này số tiền mà công ty X đã trả cho 
đối tác đã thực hiện chức năng gì ?
 A. Phương tiện thanh toán.
 B. Phương tiện cất trữ.
 C. Phương tiện lưu thông.
 D. Thước đo giá trị.
 []

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_trac_nghiem_mon_giao_duc_cong_dan_khoi_11_bai_2.doc