Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Giáo dục công dân Khối 11 - Bài 13: Chính sách Giáo Dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa - Trường THPT Nguyễn Trãi (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Giáo dục công dân Khối 11 - Bài 13: Chính sách Giáo Dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa - Trường THPT Nguyễn Trãi (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Giáo dục công dân Khối 11 - Bài 13: Chính sách Giáo Dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa - Trường THPT Nguyễn Trãi (Có đáp án)
BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ________________ MÔN GDCD - KHỐI 11 Đơn vị: THPT Nguyễn Trãi Phản biện: Trần Suyền - Bài 13: Chính sách Giáo Dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa số tiết theo PPCT: 02 tiết. - Tổng số câu được phân công biên soạn: 18 câu, trong đó: nhận biết (07 câu), thông hiểu (05 câu), vận dụng thấp (04 câu), vận dụng cao (02 câu). ____________ I. Mức độ nhận biết: (07 câu) Câu 1. Ở nước ta Giáo dục và Đào tạo có nhiệm vụ là A. nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. B. đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện. C. phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. D. giữ gìn phát triển và truyền bá văn minh nhân loại. [ Câu 2. Ý nào sau đây là phương hướng cơ bản để phát triển giáo dục và đào tạo? A. Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo. B. Cũng cố và tăng cường quan hệ với các nước. C. Đầu tư cơ sở giáo dục. D. Mở rộng cơ cấu giáo dục. [] Câu 3. Đảng và Nhà nước ta coi khoa học và công nghệ là A. quốc sách. B. quốc sách hàng đầu. C. chiến lược quan trọng. D. động lực thúc đẩy đất nước phát triển. [] Câu 4. Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về nhiệm vụ của khoa hoc và công nghệ ? B. Đào tạo nhân lực. C. Bồi dưỡng nhân tài. D. Phát triển nhân lực. [] Câu 3. Để xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ, Nhà nước ta coi trọng việc làm nào sau đây? A. Đổi mới khoa học và công nghệ. B. Thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ C. Nâng cao chất lượng, tăng số lượng đội ngũ cán bộ khoa học . D. Hoàn thiện cơ sở pháp lí và nâng cao hiệu lực thì hành Luật Sở hữu trí tuệ. [] Câu 4. Đảng và Nhà nước ta coi trọng việc bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hóa của đất nước là việc làm thể hiện A. bảo vệ những gì thuộc về dân tộc. B. kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc. C. giữ nguyên các di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc. D. tạo điều kiện để nhân dân được tham gia các hoạt động văn hóa. [] Câu 5. Phương hướng cơ bản của chính sách văn hóa là tiếp thu A. di sản văn hóa nhân loại. B. giá trị văn hóa nhân loại. C. truyền thống văn hóa nhân loại. D. tinh hoa văn hóa nhân loại. [] III. Mức độ vận dụng: (04 câu) Câu 1. Bạn H là người dân tộc thiểu số, sống và học tập ở vùng đặc biệt khó khăn được Nhà nước miễn đóng học phí. Điều này thể hiện phương hướng nào sau đây của chính sách giáo dục và đào tạo? A. Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhân tài. B. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục. C. Nâng cao chất lượng, hiệu quả gáo dục và đào tạo. D. Huy động mọi nguồn lực để phát triển giáo dục và đào tạo. [] Câu 2. Việc cha mẹ học sinh tự nguyện đóng góp tiền hoặc ngày công xây do có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú chỉ cần bán đi là giàu có ngay, không phải vất vả nghiên cứu tìm tòi, phát triển khoa học và công nghệ nữa. Mai trả lời; Theo tớ thì có lẽ không phải đâu Minh ạ. Theo em, ý kiến bạn Minh đúng hay sai? A. Sai, vì đất nước có nền kinh tế phát triển nhanh, giàu có chủ yếu là nhờ nguồn nhân lực dồi dào. B. Đúng, vì nguồn tài nguyên thiên nhiên là vô tận. C. Sai, vì đất nước có nền kinh tế phát triển nhanh, giàu có là nhờ nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng và sử dụng được những thành tựu của khoa học và công nghệ. D. Sai, vì đất nước có nền kinh tế phát triển nhanh, giàu có chủ yếu là nhờ gây chiến tranh để tước đoạt của cải. Ý kiến đơn vị phản biện: - Thống nhất với hình thức và nội dung câu hỏi, đáp án của đơn vị biên soạn trường THPT NGuyễn Trãi. - Riêng các câu ở mức độ vận dụng 2 cần điều chỉnh thêm: 1. Độ dài ngắn của các phương án tr lời không đồng đều. Ở Câu 2, phương án trả lời quá dài. 2. Độ khó của câu không tương xứng với cấp độ cần kiển tra: cấp độ vận dụng 2.
File đính kèm:
de_kiem_tra_trac_nghiem_mon_giao_duc_cong_dan_khoi_11_bai_13.doc

