Đề kiểm tra năng lực môn Sinh học 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Trần Phú (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra năng lực môn Sinh học 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Trần Phú (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra năng lực môn Sinh học 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Trần Phú (Có đáp án)
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ TỔ: SINH MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC MÔN SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2018 – 2019 LỚP Chuyên đề Chủ đề Nhận Thông Vận dụng ở Vận dụng ở biết hiểu cấp độ thấp cấp độ cao ĐIỂM Các giới sinh vật Số câu 1 (1) 1 Số điểm 0,25 0,25 Chuyển hóa vật chất và Số câu 1 (2) 1 năng lượng trong tế bào Số điểm 0.25 0,25 10 Phân bào Số câu 1 (3) 1 Số điểm 0,25 0,25 Vi sinh vật Số câu 1 (4) 1 Số điểm 0,25 0,25 Tổng Số câu 2 1 1 4 Số điểm 0,5 0,25 0,25 1 Chuyển hóa vật chất và Số câu 1 (7) 1 (8) 2 năng lượng ở thực vật Số điểm 0.25 0.25 0.5 Số câu 1 (5) 1 Sinh trưởng ở thực vật Số điểm 0.25 0.25 Số câu 1 (6) 1 Sinh sản ở thực vật Số điểm 0.25 0.25 11 Chuyển hóa vật chất và Số câu 1 (10) 1 năng lượng ở động vật Số điểm 0,25 0.25 Thần kinh Số câu 1 (11) 1 Số điểm 0,25 0.25 Sinh trưởng và phát Số câu 1 (12) 1 triển ở động vật Số điểm 0,25 0.25 Sinh sản ở động vật Số câu 1 (9) 1 Số điểm 0,25 0.25 Tổng Số câu 2 3 3 8 Số điểm 0,5 0,75 0,75 2 Cơ chế di truyền và biến Số câu 1 (13) 2 1 (16) 1 (17) 5 dị (14,15) Số điểm 0,25 0,5 0,25 0,25 1,25 Các quy luật di truyền Số câu 1 (18) 1 (19) 2 (20,21) 4 8 (22,23,24, 25) 12 Số điểm 0,25 0,25 0,5 1 2 Di truyền quần thể Số câu 1 (26) 1 (27) 1 (28) 3 Số điểm 0,25 0,25 0,25 0,75 Ứng dụng di truyền học Số câu 1 (29) 1 Số điểm 0,25 0,25 Di truyền học người Số câu 1 (30) 1 Số điểm 0,25 0,25 1 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC NĂM HỌC 2018 – 2019 TỔ: SINH MÔN SINH HỌC 12 (Thời gian 50 phút, không kể thời gian phát đề) Câu 1. Đặc điểm chung của trùng roi, a mip, vi khuẩn là: A. Đều thuộc giới động vật. B. Đều có cấu tạo đơn bào. C. Đều thuộc giới thực vật. D. Đều là những cơ thể đa bào. Câu 2. Trong quang hợp pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây? A. CO2 và ATP. B. Năng lượng ánh sáng. C. Nước và CO2. D. ATP và NADPH. Câu 3. Ở lúa nước có bộ NST 2n = 24. Hãy cho biết số NST đơn ở kì giữa của giảm phân II? A. 0 B. 24 C. 12 D. 48 Câu 4. Hiện tượng virut xâm nhập và gắn bộ gen vào tế bào vật chủ mà tế bào vật chủ vẫn sinh trưởng bình thường được gọi là hiện tượng: A. Tiềm tan. B. Hoà tan. C. Sinh tan. D. Tan rã. Câu 5. Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp? A. Làm tăng kích thước chiều dài của cây. B. Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần. C. Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm. D. Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh. Câu 6. Ý nào không đúng khi nói về hạt? A. Hạt là noãn đã được thụ tinh phát triển thành. B. Hợp tử trong hạt phát triển thành phôi. C. Tế bào tam bội trong hạt phát triển thành nội nhũ. D. Mọi hạt của thực vật có hoa đều có nội nhũ. Câu 7. Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ nào sau đây là đúng? A. Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng. B. Carôtenôit → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b trung tâm phản ứng. C. Diệp lục b → Carôtenôit → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng. D. Diệp lục a → Diệp lục b → Carôtenôit → Carôtenôit trung tâm phản ứng. Câu 8. Trong một thí nghiệm, 1 cây được cung cấp có chứa đồng vị oxi 18 và các đồng vị này đã có mặt trong phân tử glucozo, chất cung cấp là các chất gì trong các chất sau ? A. H2O. B. O2. C. CO2. D. ATP. Câu 9. Ở người nữ, hoocmôn của buồng trứng có tác động ngược như thế nào đến tuyến yên và vùng dưới đồi? 1. Dưới tác dụng của hoocmôn GnRH của vùng dưới đồi, tuyến yên tiết ra FSH và LH kích thích buồng trứng tiết oestrogen (do nang noãn) và progestếron (do thể vàng). 2. LH điều tiết sản xuất testosterone. 3.Ở giai đoạn đầu chu kỳ kinh nguyệt: lượng oestrogen do nang noãn tiết ra sẽ tác động ngược lên tuyến yên, kích thích tăng tiết LH, có tác dụng kích thích trứng chín, rụng. 4.Ở giai đoạn sau của chu kì: hàm lượng estrogen và progesteron tăng cao, gây tác động ngược lên vùng dưới đồi và thùy trước tuyến yên, ức chế tiết FSH, LH —» ức chế rụng trứng. A. 1,2,3,4 B. 1,3,4. C. 2,3,4. D.2,1,3,4 3 (4) Tổng số liên kết hydro bị đứt 364.106 liên kết. (5) Số phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào là 6 phân tử. (6) Số đoạn mồi cần sử dụng trong cả quá trình là 10007 đoạn. Số câu có nhận định đúng là : A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 18: Cho biết một gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1 : 1 ? A. AaBb x AaBb. B. Aabb x AAbb. C. Aabb x aaBb. D. AaBb x Aabb. Câu 19. Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Trong các phép lai dưới đây có bao nhiêu phép lai không được gọi là phép lai phân tích ? (1) Aa x aa (2) AA x aa (3) aa x aa (4) Aa x Aa (5) AA xAa (6) AA x AA A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 20. Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm hai alen quy định. Cho con đực mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ (P), thu được F1 gồm toàn ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 con mắt đỏ: 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn là con đực. Theo lí truyết, trong tổng số ruồi giấm đực thu được ở F2, ruồi đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ nào sau đây? A. 75%. B. 25%. C. 50%. D. 100%. Câu 21. Ở một loài thực vật, trong kiểu gen có mặt đồng thời 2 gen A và B quy định quả dài, khi có mặt gen A hoặc B cho quả tròn, khi không có cả 2 alen A và B cho quả dẹt. Cho cây quả dài F1 tự thụ phấn F2 thu được 3 kiểu hình dài, tròn, dẹt. Cho cây F1 lai phân tích thu được Fa. Cho các cây quả tròn Fa tạp giao với nhau. Theo lý thuyết tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: A. 1 quả dài: 5 quả tròn: 2 quả dẹt. B. 9 quả dài: 6 quả tròn: 1 quả dẹt. C. 1 quả dài: 2 quả tròn: 1 quả dẹt. D. 1 quả dài: 10 quả tròn: 1 quả dẹt. Câu 22: Lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được các cây F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ: 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 giao phấn với từng cây hoa trắng của F2 thu được thế hệ con. Cho các nhận định về sự phân ly kiểu hình ở thế hệ con của từng phép lai như sau: (1) 100% Trắng. (2) 1 đỏ: 3 trắng. (3) 3 đỏ: 1 trắng. (4) 3 đỏ: 5 trắng. (5) 1 đỏ: 1 trắng. (6) 100% Đỏ. (7) 9 đỏ: 7 trắng. Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định không chính xác? A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 23. Tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen(AaBbDd) phân ly độc lập tương tác cộng gộp, mỗi alen trội cao thêm 8 cm. Lai cây cao nhất với cây thấp nhất (có chiều cao 100cm) thu được F1. Lai F1 với cây F1 thu được F2. 1. F2 không có cây nào 150 cm. 2. F2 cây cao 148 cm là cây cao nhất. 3. Cây cao trung bình có chiều cao 124 cm chiếm 50%. 4. Ở F2 có 7 kiểu hình. 5. Ở F2 có cây cao 108 cm chiếm 9,375%. Theo lý thuyết có mấy câu có nhận nhận định đúng? A.5 B.2 C.3 D.4 Câu 24. Ở một loài thực vật cơ thể có kiểu gen AabbCcdd giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tính theo lý thuyết, trong các nhận xét dưới đây có bao nhiêu câu có nhận xét đúng? (1) Giao tử abcd tạo ra từ cơ thể trên chiếm tỉ lệ 1/4. (2) Cơ thể đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử. 5 III. Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 7/48. IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 1/16. A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 31. Điểm giống nhau giữa các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là: A. Đều làm thay đổi tần số alen từ đó thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. B. Đều chỉ làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen. C. Đều làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể theo một hướng xác định. D. Đều loại bỏ những alen có hại ra khỏi quần thể và giữ lại alen có lợi. Câu 32. Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng sinh học phân tử? 1. Các cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào. 2. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. 3. Mã di truyền của các loài sinh vật đều giống nhau. 4. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. Có bao nhiêu câu có nhận định đúng : A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 33. Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), xét các kết luận sau đây: (1) CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi. (2) CLTN tác động đào thải alen trội sẽ làm thay đổi thành phần kiểu gen nhanh hơn với đào thải alen lặn. (3) Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lí luôn được CLTN tích lũy theo biến dị theo một hướng. (4) CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với tác động lên quần thể động vật bậc cao. (5) CLTN tác động trực tiếp lên alen, nó loại bỏ tất cả các alen có hại ra khỏi quần thể. Có bao câu có nhiêu kết luận đúng? A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 Câu 34. Trong một bể cá nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ưa sống nơi sống nơi thoáng đãng, còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn. Người ta cho vào bể một ít rong với mục đích để: A. Giảm sự cạnh tranh của hai loài. B. Tăng hàm lượng oxy trong nước. C. Bổ sung lượng thức ăn cho cá. D. Làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể nuôi. Câu 35. Trong tự nhiên, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cạnh tranh cùng loài là: A. Mật độ cao quá mức. B. Nhu cầu sống giống nhau. C. Ngoại cảnh thuận lợi. D. Có kẻ thù xuất hiện. Câu 36. Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau: (1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C. (2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều. (3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002. (4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô. Có mấy câu thuộc dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì : A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 37. Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây đúng? 1. Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó. 2. Cacbon được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng trong quần xã dưới dạng chất hữu cơ. 7
File đính kèm:
de_kiem_tra_nang_luc_mon_sinh_hoc_12_nam_hoc_2018_2019_truon.doc

