Đề kiểm tra năng lực lớp 12 THPT môn Địa lí - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Nguyễn Trường Tộ
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra năng lực lớp 12 THPT môn Địa lí - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Nguyễn Trường Tộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra năng lực lớp 12 THPT môn Địa lí - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Nguyễn Trường Tộ
SỞ GD&ĐT PHÚ YÊN ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC LỚP 12 THPT TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ ĐỀ CHÍNH Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế? A. Vai trò các công ti xuyên quốc gia ngày càng giảm sút. B. Thị trường tài chính quốc tế mở rộng. C. Thương mại thế giới phát triển mạnh. D. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh. Câu 2. “ASEAN” là tổ chức liên kết kinh tế khu vực A. Đông Nam Á. B. Bắc Mĩ. C. Châu Âu. D. Nam Mĩ. Câu 3. Cho bảng số liệu: CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA Ô-XTRÂY-LI-A NĂM 2000 VÀ NĂM 2013. (Đơn vị: %) Năm 2000 2013 Khu vực Khu vực I 3,7 2,8 Khu vực II 25,6 22,4 Khu vực III 70,7 74,8 Để thể hiện cơ cấu lao động của Ô-xtrây-li-a năm 2000 và năm 2013, dạng biểu đồ thích hợp nhất là A. Biểu đồ tròn. B. Biểu đồ miền. C. Biểu đồ đường. D. Biểu đồ cột. Câu 4.Cho biểu đồ: Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua các năm (%) Câu 11. Thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta là A. Nhà nước. B. Ngoài Nhà nước. C. Tư nhân. D. Có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 12. Cây công nghiệp nước ta chủ yếu có nguồn gốc từ đới khí hậu A. nhiệt đới. B. cận nhiệt đới. C. xích đạo. D. cận xích đạo. Câu 13. Trung tâm công nghiệp nào sau đây có ý nghĩa quốc gia? A. Hà Nội. B. Hải Phòng. C. Đà Nẵng. D. Cần Thơ. Câu 14. Tuyến đường xương sống của hệ thống đường bộ nước ta là A. Quốc lộ 1A. B. đường Hồ Chí Minh. C. Quốc lộ 5. D. đường số 279. Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm nền nông nghiệp nước ta? A. Nông nghiệp tự cấp tự túc, sản xuất theo lối cổ truyền không còn tồn tại. B. Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới. C. Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa. D. Điều kiện tự nhiên cho phép phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. Câu 16. Một trong những hạn chế của ngành viễn thông nước ta là A. phân bố không đồng đều giữa các vùng. B. đón đầu các thành tựu kĩ thuật hiện đại. C. tốc độ phát triển nhanh vượt bậc. D. mạng lưới viễn thông đa dạng. Câu 17. Theo quy hoạch của Bộ công nghiệp (2001) vùng công nghiệp 5 bao gồm các tỉnh A. thuộc Đông Nam Bộ và Bình Thuận, Lâm Đồng. B. thuộc đồng bằng sông Cửu Long. C. thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng. D. thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh). D. địa hình bị chia cắt phức tạp. Câu 25. Ý nào sau đây không phải là hạn chế của vùng Đồng bằng sông Hồng? A. Có vị trí nằm ở vùng kinh tế trọng điểm. B. Có dân số đông, mật độ dân số cao nhất cả nước. C. Tài nguyên thiên nhiên không thật phong phú. D. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm. Câu 26. Nguyên nhân chính thuận lợi cho Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh chè lớn thứ hai cả nước là do có A. khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên trên 1000m. B. một mùa mưa nhiều và một mùa khô kéo dài. C. các cơ sở chế biến chè lớn và nổi tiếng. D. nhiều diện tích đất đỏ ba dan ở các cao nguyên. Câu 27. Ở Bắc Trung Bộ, việc hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp tạo ra thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian vì A. lãnh thổ gồm đồi núi thấp, đồng bằng ven biển và biển. B. lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam. C. phát triển kinh tế - xã hội của vùng còn nhiều khó khăn. D. vùng không có khả năng phát triển công nghiệp. Câu 28. Phát biểu nào sau đây không phải là ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển, đảo nước ta? A. Nước ta có nhiều điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển. B. Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền. C. Các đảo và quần đảo là cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển. D. Khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo. Câu 29. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nhóm đất nào có diện tích lớn nhất? A. đất phèn. B. đất phù sa sông. C. đất mặn. D. đất cát biển. Câu 30. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây có quy mô trên 100 nghìn tỉ đồng? A. Hà Nội. B. Đà Nẵng. C. Hải Phòng. D. Cần Thơ. A. Tổng giá trị GDP của ba vùng kinh tế trọng điểm là 643.482,9 tỉ đồng. B. GDP của ba vùng kinh tế trọng điểm so với cả nước chiếm tỉ trọng 61,9%. C. Dân số của ba vùng kinh tế trọng điểm so với cả nước là 41,6%. D. Diện tích của ba vùng kinh tế trọng điểm so với cả nước là 22,3%. Câu 38. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của khu vực ngoài nhà nước năm 2007 chiếm tỉ trọng A. 85,6%. B. 10,7%. C. 3,7%. D. 83,3%. Câu 39. Cho biểu đồ % 250 228 234 208 200 186 177 181 169 168 154 150 133 129 124 128 127 121 100 50 0 1990 2000 2005 2010 2012 2014 Năm Diện tích Năng suất Sản lượng Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 1990 – 2014. B. Tỷ trọng diện tích, năng suất và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 1990 – 2014. C. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 1990 – 2014. D. Cơ cấu diện tích, năng suất và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 1990 – 2014. Câu 40. Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 - 2014 (Đơn vị: nghìn tấn) Năm Tổng số Khai thác Nuôi trồng 2000 2250,9 1660,9 590,0 2010 5142,7 2414,4 2728,3 2012 5820,7 2705,4 3115,3 2014 6333,2 2920,4 3412,8
File đính kèm:
de_kiem_tra_nang_luc_lop_12_thpt_mon_dia_li_nam_hoc_2018_201.docx

