Đề kiểm tra năng lực 12 năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Công Trứ (Có đáp án)

doc 5 trang giaoanhay 13/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra năng lực 12 năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Công Trứ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra năng lực 12 năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Công Trứ (Có đáp án)

Đề kiểm tra năng lực 12 năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Công Trứ (Có đáp án)
 SƠ GIÁO DUC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC 12 NĂM 2019
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
 Môn thi : SINH HỌC
 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
 Câu 1. Áp suất rễ là:
 A. áp suất thẩm thấu của tế bào rễ. 
 B. lực đẩy nước từ rễ lên thân.
 C. lực hút nước từ đất vào tế bào lông hút.
 D. độ chênh lệch áp suát thẩm thấu tế bào lông hút với nồng độ dung dịch đất.
 Câu 2. Sản phẩm pha sáng dùng trong pha tối của quang hợp là gì?
 A. NADPH, O2 B. ATP, NADPH 
 C. ATP, NADPH và O2 D. ATP và CO2
 Câu 3. Ớ nhóm động vật nào sau đây, hệ tuần hoàn chỉ thực hiện chức năng vận chuyển dinh dưỡng 
 mà không vận chuyển khí ?
 A. Chim. B.Côn trùng. C. Cá. D. Lưỡng cư.
 Câu 4. Quá trình quang hợp giải phóng oxi. Nguồn gốc của oxi thoát ra từ chất nào sau đâv?
 A. H20. B. APG. C. C02 D. ATP.
 Câu 5. Có bao nhiêu hệ đệm sau đây tham gia ổn định độ pH của máu?
 (1) Hệ đệm bicacbonat (2) Hệ đệm photphat
 (3) Hệ đệm sunfat (4) Hệ đệm prôtêin
 A.3. B.4. C. 2. D.1.
 Câu 6. Trong cấu trúc của NST nhân thực điển hình, cấu trúc nào có đường kính là 30nm
 A. Nucleosome B. Chromatide
 C. Vùng xoắn cuộn D. Sợi nhiễm sắc
 Câu 7. Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên 
 tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
 A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
 B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
 C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
 D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
 Câu 8. Dòng mạch gỗ được vận chuyên nhờ
 1. Lực đẩy (áp suất rễ) 
 2. Lực hút do thoát hơi nước ở lá
 3. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
 4. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (quả, củ)
 5. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất
 A. 1-3-5 B. 1-2-4 C. 1-2-3 D. 1-3-4
 Câu 9. Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?
 A. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
 B. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
 C. Mức phản ứng không do kiểu gen quy định. 
 D. Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau. 
 Câu 10. Điều nào dưới đây sai khi nói về di truyền ngoài nhân ?
 A. Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất
 B. Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ Câu 22. Ví dụ nào sau đầy thể hiện quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
 A. Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá sống trong cùng một môi trường.
 B. Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn các cây thông nhựa sống riêng rẽ.
 C. Vào mùa sinh sản, các con cò cái trong đàn tranh giành nơi làm tổ.
 D. Bồ nông đi kiếm ăn theo đàn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
 Câu 23.Trong tạo giống cây trồng, phương pháp nào dưới đây cho phép tạo ra cây lưỡng bội đồng hợp 
tử về tất cả các gen?
 A. Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn.
 B. Nuôi cấy hạt phần trong ống nghiệm tạo các mô đơn bội, sau đó xử lí bằng cônsixin.
 C. Lai hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
 D. Lai tế bào xôma khác loài
 Câu 24. Những bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử? 
(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. 
 (2) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. 
(3) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. 
(4) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào. 
 A. (1), (2), (4). B. (1), (2), (3). C. (2), (3), (4). D. (1), (3), (4). 
 Câu 25. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, khi nói về các nhân tố tiến hóa phát biểu nào sau đây sai?
 A. Đột biến và giao phối ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
 B. Đột biến luôn làm phát sinh các biến dị có lợi từ đó cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc.
 C. Yếu tố ngẫu nhiên có thể loại alen có lợi ra khỏi quần thể.
 D. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.
Câu 26. Những biện pháp nào sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên?
 (1) Duy trì đa dạng sinh học.
 (2) Lấy đất rừng làm nương rẫy.
 (3) Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh.
 (4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.
 A. (1), (2), (4). B. (2), (3), (4). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (3).
 Câu 27. Đối với loài giao phối , một alen lặn gây hại nằm trên nhiễm sắc thể có thể bị đào thải hoàn 
toàn ra khỏi quần thể dưới tác động của :
 A.Giao phối không ngẫu nhiên B.Chọn lọc ngẫu nhiên 
 C.Đột biến D.Các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 28. Các chất hữu cơ trong cây chủ yếu đuợc tạo nên từ chất nào sau đây?
 A. H2O và CO2. B. Nitơ phân tử (N2) 
 C. chất khoáng. D. oxỉ từ không khí.
Câu 29. Có các phát biểu sau về mã di truyền
 (1). Với bốn loại nuclêotit có thể tạo ra tối đa 64 cođon mã hóa các axit amin
 (2). Mỗi cođon chỉ mã hóa cho một loại axit amin gọi là tính đặc hiệu của mã di truyền
 (3). Với ba loại nuclêotit A, U, G có thể tạo ra tối đa 27 cođon mã hóa các axit amin
 (4). Anticođon của axit amin mêtiônin là 5’AUG3’
Phương án trả lời đúng là
 A. (1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) sai
 B. (1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) đúng
 C. (1) sai; (2) đúng; (3) sai; (4) đúng
 D. (1) sai; (2) đúng; (3) sai; (4) sai
 Câu 30. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài, 
alen b quy định cánh cụt. Biết rằng chỉ xảy ra hoán vị gen ở giới cái. Theo lí thuyết, trong các phép lai 
sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình? Câu 37. Một quần thể thực vật giao phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25 AA :0,5 
Aa : 0,25 aa. Biết giá trị thích nghi tương ứng của các kiểu gen ở thế hệ (P) là AA: 100%; 
Aa:80%; aa50%. Sau một thế hệ giao phấn, không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa thì 
 A. Tần số kiểu gen aa chiếm 16,2% 
 B. Tần số kiểu gen đồng hợp chiếm 48,4% 
 C. Tần số kiểu gen dị hợp chiếm 48,7% 
 D. Tần số alen A chiếm 52,5% 
Câu 38. Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong hai alen của gen quy định.
Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có cả trai, gái và đều không bị 
bệnh trên. Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao 
nhiêu?
 A. 5,56% B. 12,50% C. 8,33% D. 3,13%
Câu 39. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen qui định, tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%, 
 Ab Ab
giữa D và E không có hoán vị gen. Xét phép lai X D X d X dY , tính theo lý thuyết, các cá thể có 
 aB E e ab E
 d d
mang gen A, B và có cặp NST giới tính là X E X e ở đời con chiếm tỉ lệ 
 A. 7,5% B. 12,5% C. 18,25% D. 22,5% 
Câu 40:.Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1toàn cây hoa đỏ. Cho 
cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng không xảy ra đột biến, tính 
theo lí thuyết. tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2là
 A. 1: 2: 2: 4: 1: 2: 1: 2: 1. B. 3: 3: 1: 1: 3: 3: 1: 1: 1. 
 C. 1: 2: 1: 1: 2: 1: 1: 2 : 1. D. 1: 2: 1: 2: 4: 2: 1: 1: 1.
 ------------HẾT-----------------

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_nang_luc_12_nam_2019_mon_sinh_hoc_truong_thpt_ng.doc
  • docĐÁP ÁN.doc
  • docMA TRẬN VÀ CẤU TRÚC ĐỀ THI THỬ THPT QG 2019.doc