Đề kiểm tra học kì II môn Vật lí Khối 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Vật lí Khối 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Vật lí Khối 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)
Trường THCS & THPT Võ Nguyên Giáp ĐỀ KIỂM TRA HOC̣ KÌ II – NĂM HỌC 2018-2019 Lớp 8 .... Môn: Vật lí 8 - Đề 1 Họ và tên : Thời gian: 45 phút ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA THẦY, CÔ A. TRẮ C NGHIÊṂ (3,0 đ) I. Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất (2 đ) Câu 1: Trong các cách sắp xếp sau, cách nào sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ kém đến tốt? A. Không khí, nước, thủy tinh, đồng. B. Đồng, thủy tinh, nước, không khí. C. Đồng, thủy tinh, không khí, nước. D. Không khí, Thủy tinh, đồng, nước. Câu 2: Một máy cày hoạt động với công suất 600 W, trong 10 s máy đã thực hiện một công là A. 60 J. B. 60 J/s. C. 6000 J. D. 6000 J/s. Câu 3: Vật nào sau đây có thế năng hấp dẫn? A. Quả bóng đang lăn trên mặt đất. B. Quả bóng được đá lên cao. C. Lò xo bị nén đặt ngay trên mặt đất. D. Lò xo để tự nhiên trên mặt đất. Câu 4: Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu xảy ra trong A. chất rắn và chất khí. B. chất lỏng và chất khí. C. chất rắn và chân không. D. chất rắn và chất lỏng. Câu 5: Động năng của vật phụ thuộc vào A. vận tốc và độ cao của vật. B. vận tốc và khối lượng của vật. C. độ cao và khối lượng của vật. D. độ biến dạng và khối lượng của vật. Câu 6: Thả một viên bi lạnh vào cốc nước nóng thì nhiệt năng của viên bi và của nước trong cốc thay đổi như thế nào? A. Nhiệt năng của viên bi giảm, của nước trong cốc tăng. B. Nhiệt năng của viên bi tăng, của nước trong cốc giảm. C. Nhiệt năng của viên bi và của nước trong cốc đều tăng. D. Nhiệt năng của viên bi và của nước trong cốc đều giảm. Câu 7: Thả hai quả cầu bằng thép giống nhau đang nóng có cùng nhiệt độ vào một cốc nước, biết rằng mỗi quả cầu toả ra một nhiệt lượng là 340 J. Giả sử chỉ có sự truyền nhiệt giữa các quả cầu và cốc nước, nhiệt lượng mà cốc nước thu được là A. 170 J. B. 340 J. C. 680 J. D. 1020 J. Câu 8: Phát biểu nào sau đây nói đúng về cấu tạo chất? A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt. B. Các phân tử trong chất rắn thì không chuyển động. C. Phân tử là hạt chất nhỏ nhất. D. Giữa các phân tử, nguyên tử không có khoảng cách. II. Nối cột A và B để có câu trả lời đúng (1 đ) Cột A Cột B A + B 1. Công thức tính công suất là a. jun trên giây (J/s). 1+ 2. Đơn vị nhiệt lượng là b. jun (J). 2+ 3. Đơn vị công suất là c. niutơn mét (N.m). 3+ 4. Công thức tính nhiệt lượng là d. A = P .t. 4+ e. = A/t. f. Q = m.c.∆t. B. TỰ LUẬN: (7điểm) Câu 1: (2điểm) Trình bày các cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật, nêu ví dụ mỗi cách. Câu 2: (2 điểm) Tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại còn bát, dĩa thì làm bằng sứ? Câu 3: (3 điểm) Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2 lít nước ở 25 0C. Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K (bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi trường). ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM Đề 1 A. TRẮC NGHIỆM: I. Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,25 điểm Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A C B B B B C A II.Nối cột A và B để cho câu trả lời đúng mỗi câu 0,25 điểm Câu: 1+ e ; Câu: 2+b ; Câu: 3+a ; Câu: 4+f B. TỰ LUẬN: Câu 1: (2 điểm) Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công hoặc truyền nhiệt 1 điểm - Thực hiện công: 0,5 điểm Ví dụ, khi ta cọ xát miếng kim loại trên mặt bàn thì miếng kim loại nóng lên, nhiệt năng của miếng kim loại đã thay đổi do có sự thực hiện công. - Truyền nhiệt: 0,5 điểm Ví dụ, nhúng miếng kim loại vào nước sôi, miếng kim loại nóng lên. Câu 2: (2 điểm) - Nồi, xoong dùng để nấu chín thức ăn, vì kim loại dẫn nhiệt tốt làm cho thức ăn mau chín. 1 điểm - Bát, dĩa dùng để đựng thức ăn, vì sứ là chất dẫn nhiệt kém nên để thức ăn lâu bị nguội và 1 điểm bưng đỡ nóng tay. Câu 3: (3 điểm) Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm 1 điểm Q1 = m1c1(t2 - t1) = 0,5. 880 .(100-25) = 33000 (J) Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm 1 điểm Q2 = m2c2(t2 - t1) = 2. 4200 .(100-25) = 630000 (J) Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước 1 điểm Q = Q1 + Q2 = 33000 + 630000 = 663000 (J) Đề 2 A. TRẮC NGHIỆM: I. Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,25 điểm Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C C D C C A D II.Nối cột A và B để cho câu trả lời đúng mỗi câu 0,25 điểm Câu: 1+ b ; Câu: 2+f ; Câu: 3+d ; Câu: 4+a B. TỰ LUẬN: Câu 1 (2 điểm) Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công hoặc truyền nhiệt. 1 điểm - Thực hiện công: 0,5 điểm Ví dụ, khi ta cọ xát miếng kim loại trên mặt bàn thì miếng kim loại nóng lên, nhiệt năng của miếng kim loại đã thay đổi do có sự thực hiện công. - Truyền nhiệt: 0,5 điểm Ví dụ, nhúng miếng kim loại vào nước sôi, miếng kim loại nóng lên. Câu 2 (2 điểm) Nồi, xoong dùng để nấu chín thức ăn, vì kim loại dẫn nhiệt tốt làm cho thức ăn mau chín. 1 điểm Bát, dĩa dùng để đựng thức ăn, vì sứ là chất dẫn nhiệt kém nên để thức ăn lâu bị nguội và 1 điểm bưng đỡ nóng tay. Câu 3 ( 3 điểm ) Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm 1 điểm Q1 = m1c1(t2 - t1) = 0,6. 880 .(100-30) = 36960 (J) Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm 1 điểm Q2 = m2c2(t2 - t1) = 3. 4200 .(100-30) = 882000 (J) Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước 1 điểm Q = Q1 + Q2 = 36960 + 882000 = 918960 (J)
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_vat_li_khoi_8_nam_hoc_2018_2019_tr.pdf

