Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)

pdf 4 trang giaoanhay 23/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)

Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)
 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II 
 NĂM HỌC 2018-2019 
 Ma trận: 
 Mức độ 
 Vận dụng 
 Thông Tổng 
Chủ đề Nhận biết 
 hiểu cộng 
 Vận dụng Vận dụng 
 thấp cao 
1. Đọc hiểu - Nhận diện kiểu Khái quát - Vận dụng 
- Ngữ liệu: một câu, chức chủ đề/nội làm bài tập. 
đoạn trích. năng/vai xã hội/ dung - Trình bày 
- Tiêu chí: chọn thể loại/ phương chính/vấn quan điểm 
bài trong Sgk Ngữ thức biểu đạt đề chính của bản thân 
văn 8. chính/phong mà văn bản về một vấn 
 cách ngôn ngữ đề cập. đề đặt ra 
 của văn bản. Hoặc:Hiểu trong văn 
 - Chỉ ra chi được ý bản (nhận 
 tiết/hình nghĩa/ tác xét/đánh giá 
 ảnh/biện pháp tu dụng của về tư tưởng, 
 từ,... nổi bật việc sử quan 
 trong văn bản. dụng thể điểm/tình 
 loại/phương cảm, thái độ 
 thức biểu của tác 
 đạt/ từ giả;hoặc 
 ngữ/hình nhận xét về 
 ảnh, chi nội 
 tiết/ biện dung/nghệ 
 pháp tu thuật của văn 
 từ,...trong bản;hoặc rút 
 văn bản. ra bài học có 
 ý nghĩa cho 
 bản thân). 
Số câu: 1 (20% x 10 điểm (20% x 10 (20% x 10 60% x 10 
Tỉ lệ: 60% = 2,0 điểm) điểm = 2,0 điểm = 2,0 = 6,0 điểm 
 điểm) điểm) 
2. Làm văn Xác định văn Hiểu vấn Vận dụng được những kiến 
Nghị luận về một ý nghị luận. đề, triển thức về sách và văn nghị 
kiến. khai hợp lí. luận để viết bài văn thuyết 
 minh đạt yêu cầu. 
Số câu: 1 (5% x 10 điểm = (5% x 10 (30% x10 điểm = 3,0 điểm) 40% x10 
Tỉ lệ: 40% 0,5 điểm) điểm = 0,5 điểm = 4,0 
 điểm) điểm) 
Tổng cộng 2,5 điểm 2,5 điểm 5,0 điểm 10 điểm 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
Phần Câu Nội dung Điểm 
 ĐỌC HIỂU 6,0 
 1 - Câu nghi vấn, chức năng đe dọa. 1,0 
 2 - Vai trên – dưới theo thứ bậc xã hội. 1,0 
 3 Hs nêu đúng hai trường hợp thay đổi trật tự từ mà ý nghĩa của câu không thay đổi. 1,0 
 Gợi ý: 
 - Trợn ngược hai mắt, cai lệ không để cho chị được nói hết câu, hắn quát. 
I - Không để cho chị được nói hết câu, cai lệ trợn ngược hai mắt, hắn quát. 
 4 - Thái độ của thực dân Pháp đối với những người bản xứ: 
 +Trước 1914: những tên da đen bẩn thỉu, những tên “An-nam-mít” bẩn thỉu -> khinh 1,0 
 bỉ. 
 +Từ 1914: những đứa con yêu, người bạn hiền, chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do -> 1,0 
 che giấu dã tâm lợi dụng. 
 - Hs nêu được cuộc sống khổ cực bị chèn ép, bóc lột và chà đạp của người dân. 1,0 
 LÀM VĂN 4,0 
 a. Yêu cầu về kĩ năng: 
 - Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận (Có đủ phần mở bài, thân bài, kết bài). 
 - Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; cảm nhận sâu sắc; kết hợp chặt 0,25 
 chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. 
 - Hành văn trong sáng. 
 b. Yêu cầu về kiến thức: Bài viết phải đảm bảo các ý sau 
 - Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 
 Giải thích và chứng minh ý kiến của M.Go-rơ-ki: “Sách mở ra trước mắt tôi những 
 chân trời mới”. 
 - Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn 3,0 
 chứng. Dưới đây là một số gợi ý định hướng cho việc chấm bài: 
 - Giới thiệu khái quát về vai trò, tầm quan trọng của sách đối với cuộc sống của con 
 người hôm nay. 
 - Trích dẫn câu nói của M.Go-rơ-ki. 
 - Giải thích: Sách là gì? 
 + Sách là một trong những thành tựu văn minh kì diệu của con người. 
II + Sách ghi lại những hiểu biết, những phát minh của con người từ xưa đến nay trên 
 mọi phương diện. 
 + Sách mở ra những chân trời mới: mở rộng sự hiểu biết về thế giới tự nhiên và vũ 
 trụ, về loài người, về các dân tộc 
 - Chứng minh vai trò của sách trong đời sống: 
 + Sách cung cấp tri thức về khoa học và kĩ thuật, văn hóa, lịch sử, địa lí, (dẫn 
 chứng). 
 + Sách đưa ra khám phá tri thức của toàn nhân loại, của các dân tộc khác nhau trên 
 toàn thế giới (dẫn chứng). 
 + Sách giúp ta rèn luyện nhân cách, nuôi dưỡng khát vọng, ước mơ, (dẫn chứng). 
 - Cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách: 
 + Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú đọc và học theo sách những nội dung tốt. 
 + Học những điều hay trong sách bên cạnh việc học trong thực tế. 
 - Khẳng định vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của sách. 
 c. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề 0,25 
 nghị luận. 
 d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25 
 Tổng điểm 10.0 

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_8_nam_hoc_2018_2019_tr.pdf