Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Hòa An (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Hòa An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Hòa An (Có đáp án)

Trường THCS Hòa an Tổ Ngữ văn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NGỮ VĂN 8 (NH:2015-2016) TG:90 phút Mức độ Nhận biết Thông hiêu Vận dụng Cộng Chủ đề VD VD Cao Thấp Chủ đề 1: - Nhớ được văn bản, Văn học tác giả, hoàn cảnh ra đời và nội dung chính của “Nước Đại Việt ta” Số câu 1câu 1 câu Số điểm 3điểm 3điểm Tỉ lệ% 30 % 30% Chủ đề 2: - Nhớ được đặc điểm Xác định Tiếng Việt hình thức và chức được kiểu năng chính của câu hành động trần thuật. nói và cách thực hiện hành động nói. Số câu 1 câu 1câu 2 câu Số điểm 1 điểm 1 điểm 2điểm Tỉ lệ % 10% 10% 20% Chủ đề 3: Viết bài làm Tập làm văn văn nghị luận. - Văn nghị luận. Số câu 1câu 1 câu Số điểm 5điểm 5điểm Tỉ lệ % 50% 50% Tổng số câu 2 câu 1câu 1 câu 4 câu Tổng số điểm 4 điểm 1 điểm 5 điểm 10 Tỉ lệ% 40% 10% 50% điểm 100% Trường THCS Hòa an Tổ Ngữ văn ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NGỮ VĂN 8 (NH:2015-2016) TG:90 phút I.Phần lí thuyết (5đ) Câu 1: a.Học sinh chép đúng 7 câu còn lại: (1đ) b. Những câu trên thuộc văn bản: “Nước Đại Việt ta”. (0,25 đ) - Tác giả: Nguyễn Trãi (0,25 đ) - Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1428 cuộc kháng chiến chống giặc minh xâm lược của nhân dân ta hoàn toàn thắng lợi. “Nước Đại Việt ta” trích từ “Bình Ngô đại cáo” đã được Nguyễn Trãi soạn thảo và công bố ngày 17 tháng Chạp năm Đinh Mùi (đầu năm 1428) (0,5đ) c. Nội dung: Đoạn văn trên khẳng định nền độc lập của dân tộc ta dựa trên cơ sở: nước Đại Việt có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ, chủ quyền, truyền thống lịch sử và nhân tài hào kiệt, các triều đại ta lớn mạnh sánh ngang với các triều đại phong kiến Trung Quốc. (1đ) Câu 2: Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả. (0,5đ) Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc, (Vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác.) (0,5đ) Câu 3: - Hành động nói trong câu a và b: điều khiển (0,5đ) - Cách thực hiện hành động nói: + Câu a: thực hiện trực tiếp bằng kiểu câu cầu khiến. (0,25 đ) + Câu b: thực hiện gián tiếp bằng kiểu câu trần thuật. (0,25 đ) II. Phần làm văn. a.Mở bài: (1đ) Giới thiệu vấn đề cần nghị luận " Nếu tuổi trẻ không chịu học thì lớn lên chẳng làm được việc gì có ích" b. Thân bài: (3đ) - Giải thích thế nào là học? + Học là tiếp thu tri thức của nhân loại theo nhu cầu của cá nhân. Có nhiều hình thức để học như học ở trường, học ở nhà, học ở nhân dân, học ở sách vở ... + Mục đích của việc học là nâng cao hiểu biết để trở thành người có ích cho xã hội. - Tại sao tuổi trẻ ... có ích? + Có kiến thức để vững bước vào đời, có khả năng phân biệt đúng, sai, tốt, xxaasy để có hành động đúng. + Ngày nay, khoa học phát triển, con người càng phải học. c. Kết bài: (1đ) Phương hướng hành động của bản thân và mọi người. * Cộng 1đ dành cho những bài không sai lối chính tả, lời văn trong sáng, diễn đạt trôi chảy.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_8_nam_hoc_2015_2016_tr.doc