Đề kiểm tra học kì II môn Hóa học Lớp 10 - Năm học 2017-2018 - Phan Thị Kim Hận (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Hóa học Lớp 10 - Năm học 2017-2018 - Phan Thị Kim Hận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Hóa học Lớp 10 - Năm học 2017-2018 - Phan Thị Kim Hận (Có đáp án)
SỞ GD-ĐT TỈNH PHÚ YÊN ĐỀ THI HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS&THPT VÕ NGUYÊN GIÁP MÔN: HOÁ HỌC –LỚP 10 NĂM HỌC 2017 - 2018 Thời gian làm bài: 45 phút. MÃ ĐỀ 01 Họ và Tên..........................................................................Lớp 10... I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (24 câu – 6 điểm).CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG RỒI KHOANH TRÒN Câu 1: Dãy các chất nào sau đây đều tác dụng với axit clohidric? A. Fe2O3, KMnO4, Cu, AgNO3. B. Fe 2O3, KMnO4¸ CuO, AgNO3. C. Fe, CuO, H2SO4, Mg(OH)2 D. KMnO4, Cu, H2SO4, Mg(OH)2. Câu 2: Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và Clo cho cùng một muối clorua kim loại: A. Fe B. Mg C. Ag D. Cu Câu 3: cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng với dd HCl đậm đặc thu được V lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V A. 5,6 lít B. 2,8 lít C. 0,28 D. 0,56 lít Câu 4: Tính oxi hóa của các halogen giảm dần theo thứ tự nào sau đây: A. I2 > Br2 > Cl2 > F2. B. Cl2 > F2 > Br2 > I2. C. F2 > Cl2 > Br2 > I2. D. Cl2 > Br2 > I2 > F2. Câu 5: H2SO4 đặc, nguội không phản ứng với các kim loại nào sau đây? A. Cu, Fe, Mg B. Al, Mg, Cu C. Al, Fe, Cr D. Fe, Zn, Mg Câu 6: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là A. lưu huỳnh. B. vôi sống. C. cát. D. muối ăn. Câu 7: Để phân biệt dung dịch Natri clorua và dung dịch Natri florua, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các chất sau đây: A. Dung dịch AgNO3. B. Dung dịch Ca(OH)2. C. Dung dịch Flo. D. Dung dịch Ba (OH)2. Câu 8: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là A. 2,8. B. 1,4. C. 5,6. D. 11,2. Câu 9:Nguyên tắc pha loãng axit Sunfuric đặc là: A. Rót từ từ nước vào axit và đun nhẹ B. Rót từ từ axit vào nước và đun nhẹ C. Rót từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ D. Rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ Câu 10: Dẫn 2,24 lít khí SO2 vào 150 ml dung dịch NaOH 1M, dung dịch thu được có chứa A. Na2SO3 và NaOH B. Na2SO3 C. NaHSO3 và Na2SO3 D. NaHSO3 Câu 11: Công thức nào sau đây là của Oleum? A. HNO3.nSO3 B. H2SO3.nSO3 C. H2SO4 D. H2SO4.nSO3 Câu 12: Cho các phản ứng sau: (1) SO2 + NaOH → NaHSO3 ; (2) 5SO2 + 2KMnO4+ 2H2O → 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4 ; (3) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O ; (4) SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 . Những phản ứng trong đó SO2 thể hiện tính khử là: A .3.B. 2 và 4. C. 3 và 4D. 1, 2 và 4. Câu 13:Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh? A .Lưu huỳnh chỉ có tính khử. B. Tất cả đều sai. C. Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hóa. D. Lưu huỳnh vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. Câu 14:Dãy kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng là: A. K, Mg, AlB. Ag, Ba, Fe. C. Zn, Ag, Cu D. Au, Fe, Na Câu 15: Cho các phát biểu sau: (a) Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh, GV: PHAN THỊ KIM HẬN Page 1 A. Phương pháp đẩy không khí, dùng bông tẩm NaOH ngăn không cho SO2 dư thoát ra ngoài. B. Phương pháp đẩy nước, dùng bông tẩm NaOH để cho khí tinh khiết hơn. C. Phương pháp đẩy không khí, dùng bông tẩm NaOH ngăn O2 đi vào bình. D. Phương pháp đẩy nước, dùng bông tẩm NaOH ngăn không cho SO2 dư thoát ra ngoài. II. PHẦN TỰ LUẬN(2 câu – 4,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau, cân bằng và ghi rõ điều kiện (nếu có). (3) (2) Fe (SO ) (4) BaSO (1) SO H2SO4 2 4 3 4 S 2 Câu 2: (2,0 điểm). Cho 13,6 gam hỗn hợp hai kim loại Fe và Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 6,72 lit khí H2. a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b) Tính m và thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp . c) Cũng khối lượng Fe trên để lâu ngoài không khí , sau một thời gian thu được 14,4 gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Cho X phản ứng với lượng dư axit H2SO4 đặc nóng, thu được V lít SO2 (đktc). Giá trị của V là: (Cho biết Cu=64,Zn=65,Cl=35,5,S=32,O=16,H=1,Fe=56,Na=23,K=39,Mn=55,Br=80) Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học *******************************HẾT************************************* GV: PHAN THỊ KIM HẬN Page 3 Câu 9: Công thức nào sau đây là của Oleum? A. HNO3.nSO3 B. H2SO3.nSO3 C. H2SO4 D. H2SO4.nSO3 Câu 10: Tính oxi hóa của các halogen giảm dần theo thứ tự nào sau đây: A. I2 > Br2 > Cl2 > F2. B. Cl2 > F2 > Br2 > I2. C. F2 > Cl2 > Br2 > I2. D. Cl2 > Br2 > I2 > F2. Câu 11: H2SO4 đặc, nguội không phản ứng với các kim loại nào sau đây? A. Cu, Fe, Mg B. Al, Mg, Cu C. Al, Fe, Cr D. Fe, Zn, Mg Câu 12: Để phân biệt dung dịch Natri clorua và dung dịch Natri florua, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các chất sau đây: A. Dung dịch AgNO3. B. Dung dịch Ca(OH)2. C. Dung dịch Flo. D. Dung dịch Ba (OH)2. Câu 13: Cho các phản ứng sau: (1) SO2 + NaOH → NaHSO3 ; (2) 5SO2 + 2KMnO4+ 2H2O → 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4 ; (3) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O ; (4) SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 . Những phản ứng trong đó SO2 thể hiện tính khử là: A. 3.B. 2 và 4. C. 3 và 4D. 1, 2 và 4. Câu 14: Cho hỗn hợp 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch axit H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thu được V lít khí SO2 (đktc) giá trị của V là: A. 11,2 B. 22,4 C. 5,6 D. 6,72 Câu 15: Cho các phát biểu sau: (a) Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh, (b) Khi đi từ flo đến iot, nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất halogen tăng dần, (c) Trong hợp chất, halogen có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5, +7, (d) Trong tự nhiên, hoalogen chủ yếu tồn tại ở dạng đơn chất (e) Ở điều kiện thường, brom lỏng màu đỏ nâu, dễ bay hơi và bị thăng hoa. Số phát biểu đúng là A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 Câu 16: Số oxi hóa của Cl trong các chất sau: NaCl, Cl2, KClO3, HClO lần lượt là: A. +1; 0; +3; +1.B. -1; 0; +5; +1.C. 0; -1; +3; +2.D. -1; 0; +1; +5. Câu 17: Hiện tượng đúng khi nhỏ dd I2/KI vào hồ tinh bột, sau đó đun nóng lên, rồi để nguội là: A. xuất hiện màu xanh tím, mất màu xanh, màu xanh quay trở lại. B. xuất hiện màu xanh tím,và màu xanh tím không đổi khi đun nóng hay để nguội. C. xuất hiện màu đỏ, mất màu đỏ, màu đỏ quay trở lại. D. xuất hiện màu xanh dương, mất màu xanh, màu xanh quay trở lại. Câu 18: Cặp thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch không màu sau: NaCl, Na2SO4, H2SO4 là: A. AgNO3, Qùy tímB. Qùy tím, BaCl 2 C. NaOH, HClD. H 2SO4, AgNO3 Câu 19: Cho O (Z =8) cấu hình electron của O2- là: A. 1s22s22p4 B. 1s22s22p5 C. 1s22s22p6 D. 1s22s22p63s2 Câu 20: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là A. 2,8. B. 1,4. C. 5,6. D. 11,2. Câu 21: Nguyên tắc pha loãng axit Sunfuric đặc là: A. Rót từ từ nước vào axit và đun nhẹ B. Rót từ từ axit vào nước và đun nhẹ C. Rót từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ D. Rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ Câu 22: Nước Gia – ven là hỗn hợp các chất nào sau đây? GV: PHAN THỊ KIM HẬN Page 5 SỞ GD-ĐT TỈNH PHÚ YÊN ĐỀ THI HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS&THPT VÕ NGUYÊN GIÁP MÔN: HOÁ HỌC –LỚP 10 NĂM HỌC 2017 - 2018 Thời gian làm bài: 45 phút. MÃ ĐỀ 03 Họ và Tên..........................................................................Lớp 10... I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (24 câu – 6 điểm).CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG RỒI KHOANH TRÒN Câu 1: Công thức nào sau đây là của lưu huỳnh trioxit A. H2S B. SO3 C. H2SO4 D. SO2 Câu 2: Cho các phản ứng sau: (1) SO2 + NaOH → NaHSO3 ; (2) 5SO2 + 2KMnO4+ 2H2O → 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4 ; (3) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O ; (4) SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 . Những phản ứng trong đó SO2 thể hiện tính oxi hóa là: A .3.B. 2 và 4. C. 3 và 4D. 1, 2 và 4. Câu 3: Dãy các chất nào sau đây đều tác dụng với axit clohidric? A. Fe2O3, KMnO4, CuO, AgNO3. B. Fe 2O3, KMnO4¸ Cu, AgNO3. C. Fe, CuO, H2SO4, Mg(OH)2 D. KMnO4, Cu, H2SO4, Mg(OH)2. Câu 4: Tính oxi hóa của các halogen giảm dần theo thứ tự nào sau đây: A. I2 > Br2 > Cl2 > F2. B. Cl2 > F2 > Br2 > I2. C. Cl2 > Br2 > I2 > F2. D. F2 > Cl2 > Br2 > I2. Câu 5: Những vật liệu làm bằng kim loại nào sau đây được dùng làm thùng chứa axit H2SO4 đặc nguội: A. Cu, Fe, Mg B. Al, Mg, Cu C. Al, Fe, Cr D. Fe, Zn, Mg Câu 6: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là A. lưu huỳnh. B. vôi sống. C. cát. D. muối ăn. Câu 7: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là A. 2,8. B. 8,4. C. 5,6. D. 11,2. Câu 8: Cho S (Z=16) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4 . Vị trí của S trong BTH là: A. ô 16, ck 3, nhóm VIAB. ô 17, ck3, nhóm VIA C. ô 16, ck 2, nhóm VIA D. ô 16, ck 4, nhóm IVA Câu 9:Nguyên tắc pha loãng axit Sunfuric đặc là: A. Rót từ từ nước vào axit và đun nhẹ B. Rót từ từ axit vào nước và đun nhẹ C. Rót từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ D. Rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ Câu 10: Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl, Clo KHÔNG cho cùng một muối clorua kim loại: A. Fe B. Mg C. Al D. Zn Câu 11: cho 31,6 gam KMnO4 tác dụng với dd HCl đậm đặc thu được V lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V A. 5,6 lít B. 2,8 lít C. 11,2 lít D. 2,24 lít Câu 12: Dẫn 3,36 lít khí SO2 vào 150 ml dung dịch NaOH 1M, dung dịch thu được có chứa A. Na2SO3 và NaOH B. Na2SO3 C. NaHSO3 và Na2SO3 D. NaHSO3 Câu 13:Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh? A .Lưu huỳnh chỉ có tính khử. B. Lưu huỳnh vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. GV: PHAN THỊ KIM HẬN Page 7 A. Phương pháp đẩy không khí, dùng bông tẩm NaOH ngăn không cho SO2 dư thoát ra ngoài. B. Phương pháp đẩy nước, dùng bông tẩm NaOH để cho khí tinh khiết hơn. C. Phương pháp đẩy không khí, dùng bông tẩm NaOH ngăn O2 đi vào bình. D. Phương pháp đẩy nước, dùng bông tẩm NaOH ngăn không cho SO2 dư thoát ra ngoài. Câu 23: Trong các thí nghiệm cho kim loại tác dụng với H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thường sinh ra một lượng lớn khí SO2 ( khí này rất độc, ảnh hưởng đến đường hô hấp..) Vậy để bảo vệ sức khỏe của người làm thí nghiệm ta xử lí khí SO2 bằng: A. Bông tẩm xútB. Bông tẩm nước C. Bông tẩm KMnO 4 D. Cả A và C Câu 24: Số oxi hóa của S trong các chất sau: H2SO4, S, SO2, K2SO4 lần lượt là: A. +6; 0; +3; +6.B. -2; 0; +6; +4 C. +6; 0; +4; +6D. -2; 0; +6; +4. II. PHẦN TỰ LUẬN(2 câu – 4,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau, cân bằng và ghi rõ điều kiện (nếu có). (3) (2) Fe (SO ) (4) BaSO (1) SO H2SO4 2 4 3 4 S 2 Câu 2: (2,0 điểm). Cho 13,6 gam hỗn hợp hai kim loại Fe và Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 6,72 lit khí H2. a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b) Tính m và thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp . c) Cũng khối lượng Fe trên để lâu ngoài không khí , sau một thời gian thu được 14,4 gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Cho X phản ứng với lượng dư axit H2SO4 đặc nóng, thu được V lít SO2 (đktc). Giá trị của V là: (Cho biết Cu=64,Zn=65,Cl=35,5,S=32,O=16,H=1,Fe=56,Na=23,K=39,Mn=55,Br=80) Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học *******************************HẾT********************************** GV: PHAN THỊ KIM HẬN Page 9
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_hoa_hoc_lop_10_nam_hoc_2017_2018_p.doc

