Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Huệ (Có đáp án)

docx 14 trang giaoanhay 04/02/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Huệ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Huệ (Có đáp án)

Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Huệ (Có đáp án)
 TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2019 - 2020)
 TỔ: NGỮ VĂN MÔN: NGỮ VĂN 10
 Thời gian 90 phút (không kể thời gian phát đề)
 I. ĐỌC - HIỂU: (3.0 điểm)
 Đọc văn bản sau và trả lời những yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
 Những hạt thóc giống
 “Ngày xưa có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi. Vua ra lệnh phát 
 cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao hẹn: ai thu được nhiều thóc 
 nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt. Có chú bé mồ côi tên 
 là Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm. 
 Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua. 
 Chôm lo lắng đến trước nhà vua, quỳ tâu:
 - Tâu Bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
 Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé 
 đứng dậy. Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không. Không ai trả lời. Lúc bấy giờ nhà 
 vua mới ôn tồn nói:
 - Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc được? 
 Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta! Rồi vua dõng dạc 
 nói tiếp:
 - Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé 
 trung thực và dũng cảm này.
 Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.”
 (Truyện dân gian Khmer)
 Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên (0,5 điểm)
 Câu 2. Theo văn bản vì sao Chôm lại được nhà vua truyền ngôi báu và trở thành vua 
 hiền? (0,5 điểm)
 Câu 3. Nêu nội dung chính của văn bản trên. (1,0 điểm)
 Câu 4. Rút ra bài học được truyền tải trong văn bản? (1,0 điểm). 
 II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
 Câu 1. (2,0 điểm)
 Từ câu chuyện trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày 
 suy nghĩ của mình về lòng trung thực trong cuộc sống.
 Câu 2. (5,0 điểm)
 Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi trong bài thơ Cảnh 
ngày hè.
 “Rồi, hóng mát thuở ngày trường,
 Hòe lục đùn đùn tán rợp giương.
 Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ,
 Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.
 Lao xao chợ cá làng ngư phủ,
 Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.
 Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,
 Dân giàu đủ khắp đòi phương.”
 (Theo Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam 2018, tr 118) Phần Câu Nội dung Điểm
 Sau đây là một số gợi ý tham khảo: 
 - “Trung thực”: nghĩa là ngay thẳng, thật thà, nói đúng sự thật, 
 không làm sai lệch sự thật, dám nhận lỗi khi mình mắc khuyết 
 điểm. Người có đức tính trung thực luôn tôn trọng sự thật, 
 chân lý và lẽ phải. 1,0
 - Trung thực là một phẩm chất cao đẹp làm nên nhân cách con 
 người, tạo sự tin tưởng giữa người với người, khiến các mối 
 quan hệ trở nên bền vững, góp phần đẩy lùi sự tha hóa đạo 
 đức.
 - Phê phán những kẻ gian dối, thiếu trung thực. Cần đấu tranh 
 loại bỏ thói xấu này ra khỏi cuộc sống.
 - Rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân.
 d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chính tả, ngữ nghĩa, 
 0,25
 ngữ pháp tiếng Việt.
 e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu 
 0,25
 sắc về vấn đề nghị luận.
 2 Đề: Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn 
 Trãi trong bài thơ Cảnh ngày hè.
 5,0
 (Theo Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam 2018, 
 tr 118)
 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, 
 thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai 
 0,5
 được vấn đề gồm nhiều ý/ đoạn văn, kết bài kết luận được vấn 
 đề.
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận về vẻ đẹp 
 0,5
 tâm hồn Nguyễn Trãi trong bài thơ Cảnh ngày hè
 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng 
 tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn 
 chứng:
 * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.
 * Trên cơ sở phân tích, cảm nhận bài thơ, học sinh cần làm nổi 
 bật vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi:
 - Tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống thiết tha: 
 Nhà thơ cảm nhận bức tranh cảnh ngày hè bằng nhiều giác 
 quan, với sự giao cảm mạnh mẽ, tinh tế qua những hình ảnh 
 và âm thanh đặc trưng (hoa thạch lựu, tán hòe xanh, hương 3,0
 sen thơm ngát, tiếng ve inh ỏi hòa với tiếng “lao xao” chợ cá 
 ở một làng chài yên bình). Cảnh có sự hài hòa giữa giữa đường 
 nét, màu sắc, vừa có sinh trưởng (các động từ: đùn đùn, 
 giương, phun) vừa có hình, có hồn, sinh động, đầy sức sống 
 → Cội nguồn của những cảm xúc đó là lòng yêu đời, yêu cuộc 
 sống mãnh liệt của thi nhân.
 - Tấm lòng ưu ái với dân, với nước:
 Đắm mình trong cảnh ngày hè nhưng trên hết vẫn là tấm 
 lòng “Ưu dân ái quốc” của Nguyễn Trãi. Nhà thơ ước có cây TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2019 - 2 020)
 TỔ NGỮ VĂN MÔN: NGỮ VĂN 10
 Thời gian 90 phút (không kể thời gian phát đề)
 I. ĐỌC - HIỂU: (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời những yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
 Những hạt thóc giống
 “Ngày xưa có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi. Vua ra lệnh phát cho 
mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được 
truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt. Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc 
về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm. 
 Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua. Chôm 
lo lắng đến trước nhà vua, quỳ tâu:
 - Tâu Bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
 Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng 
dậy. Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không. Không ai trả lời. Lúc bấy giờ nhà vua mới ôn 
tồn nói:
 - Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc được? 
Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta! Rồi vua dõng dạc nói tiếp:
 - Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung 
thực và dũng cảm này.
 Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.”
 (Truyện dân gian Khmer)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên (0,5 điểm)
Câu 2. Theo văn bản vì sao Chôm lại được nhà vua truyền ngôi báu và trở thành vua hiền? 
(0,5 điểm)
Câu 3. Nêu nội dung chính của văn bản trên. (1,0 điểm)
Câu 4. Rút ra bài học được truyền tải trong văn bản? (1,0 điểm). 
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
 Từ câu chuyện trên, anh/ chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ 
của mình về lòng trung thực trong cuộc sống.
Câu 2. (5,0 điểm)
 Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi trong bài thơ Cảnh ngày hè.
 “Rồi, hóng mát thuở ngày trường,
 Hòe lục đùn đùn tán rợp giương.
 Thạch lưu hiên còn phun thức đỏ,
 Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.
 Lao xao chợ cá làng ngư phủ,
 Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.
 Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,
 Dân giàu đủ khắp đòi phương.”
 (Theo Ngữ văn 10, tập 1, tr118 - NXB Giáo dục Việt Nam 2018) Phần Câu Nội dung Điểm
 - Trung thực là một phẩm chất cao đẹp làm nên nhân cách 
 con người.
 - “Trung thực” nghĩa là ngay thẳng, thật thà, nói đúng sự thật, 1,0
 không làm sai lệch sự thật, dám nhận lỗi khi mình mắc khuyết 
 điểm. Người có đức tính trung thực luôn tôn trọng sự thật, chân lý 
 và lẽ phải. 
 - Trung thực làm nên nhân cách con người, tạo sự tin tưởng giữa 
 người với người, khiến các mối quan hệ trở nên bền vững, góp phần 
 đẩy lùi sự tha hóa đạo đức.
 - Phê phán những kẻ gian dối, thiếu trung thực. Cần đấu tranh loại 
 bỏ thói xấu này ra khỏi cuộc sống.
 - Rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân.
 d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chính tả, ngữ nghĩa, ngữ 
 0,25
 pháp tiếng Việt.
 e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về 
 0,25
 vấn đề nghị luận.
 2 Đề: Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi 
 trong bài thơ Cảnh ngày hè. 5,0
 (Theo Ngữ văn 10, tập 1, tr 118 – NXB Giáo dục Việt Nam 2018)
 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân 
 bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn 0,5
 đề gồm nhiều ý/ đoạn văn, kết bài kết luận được vấn đề.
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận về vẻ đẹp tâm 
 0,5
 hồn Nguyễn Trãi trong bài thơ Cảnh ngày hè
 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt 
 các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng:
 * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.
 * Trên cơ sở phân tích, cảm nhận bài thơ, học sinh cần làm nổi bật 
 vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi:
 - Tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống thiết tha: 
 Nhà thơ cảm nhận bức tranh cảnh ngày hè bằng nhiều giác quan, 
 với sự giao cảm mạnh mẽ, tinh tế qua những hình ảnh và âm thanh 
 đặc trưng (hoa thạch lựu, tán hòe xanh, hương sen thơm ngát, tiếng 
 ve inh ỏi hòa với tiếng “lao xao” chợ cá ở một làng chài yên bình). 
 Cảnh có sự hài hòa giữa giữa đường nét, màu sắc, vừa có sinh 
 trưởng (các động từ: đùn đùn, giương, phun) vừa có hình, có hồn, 
 sinh động, đầy sức sống → Cội nguồn của những cảm xúc đó là 3,0
 lòng yêu đời, yêu cuộc sống mãnh liệt của thi nhân.
 - Tấm lòng ưu ái với dân, với nước:
 Đắm mình trong cảnh ngày hè nhưng trên hết vẫn là tấm lòng 
 “Ưu dân ái quốc” của Nguyễn Trãi. Nhà thơ ước có cây đàn của 
 vua Thuấn gảy khúc “Nam phong” cầu mưa thuận gió hòa cho dân 
 được ấm no hạnh phúc “khắp đòi phương”- ước muốn thật cao quý, 
 thật nghệ sĩ. Câu kết bài sáu chữ kết tụ hồn thơ Ức Trai → tư tưởng 
 nhân nghĩa yêu nước thương dân.
 - Nghệ thuật như: sáng tạo thể thơ thất ngôn xen lục ngôn, đưa chữ 
 Nôm trở thành ngôn ngữ nghệ thuật giàu sức biểu cảm; đưa vào 
 thơ những hình ảnh, âm thanh dân dã, gần gũi, bình dị, rất đỗi Việt 
 Nam: hình ảnh “chợ cá” và âm thanh của cuộc sống đời thường - Dự kiến biện pháp tổ chức: Vấn đáp, đàm thoại thảo luận, nêu vấn đề, phân tích, bình luận.
2. Học sinh: 
 - Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu sau: Đọc trước bài trong SGK, soạn bài theo hướng dẫn 
trong SGK.
 - Tìm đọc những tư liệu về thơ Hai-cư và thơ Hai-cư của Ba-sô.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
 Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động (5’)
 Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết 
 hoạt động học tập của học sinh quả hoạt động
 - Tạo tâm thế để HS bước - GV giao nhiệm vụ: Học sinh xem Video, tranh ảnh : 
 vào bài học mới; + Trình chiếu video clip, tranh - Tranh ảnh về văn hóa đất nước 
 - HS huy động các kiến ảnh về đất nước, văn hóa Nhật Nhật Bản.
 thức về đất nước và văn Bản cho hs xem. - Tác giả Ba-sô và một số tập thơ 
 hóa Nhật Bản để tiếp nhận + Chuẩn bị bảng lắp ghép Hai-cư của Ba-sô.
 kiến thức mới. * HS:
 - Hình thành năng lực: tự + Nhìn hình đoán tác giả thơ nước 
 học, giải quyết vấn đề, ngoài. 
 hợp tác. + Lắp ghép tác phẩm với tác giả.
 - HS thực hiện nhiệm vụ:
 - HS báo cáo kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ.
 - GV nhận xét và dẫn vào bài mới: 
 Khi nhắc đến đất nước và văn hóa 
 Nhật Bản không thể không nhắc 
 đến thơ Hai-cư. Thơ Hai-cư phản 
 ánh trạng thái tâm hồn người 
 Nhật. Cùng với nghệ thuật vườn 
 cảnh, hoa đạo, trà đạo thơ Hai-
 cư là một đóng góp lớn của Nhật 
 Bản vào kho tàng văn hoá nhân 
 loại.
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25’)
 Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết 
 hoạt động học tập của học sinh quả hoạt động
 a. Nội dung 1: Tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung: 
 - Phát triển năng nhận biết - GV chuyển giao nhiệm vụ: (làm 
 và chắc lọc những thông việc cá nhân, làm việc nhóm).
 tin chung về tác giả, tác + Thuyết minh những nét chính về 
 phẩm. tác giả Ba-sô.
 + Em hiểu như thế nào về thể thơ 
 Hai-cư? Đặc điểm của thơ Hai-
 cư?
 - HS tìm hiểu phần Tiểu dẫn SGK, 
 áp dụng kĩ năng trình bày một vấn 
 - Hình thành năng lực: tự đề và nội dung văn thuyết minh, 
 học, giải quyết vấn đề, trình bày trước lớp (Tích hợp kiến 
 sáng tạo, hợp tác. thức làm văn: Văn thuyết minh).
 - HS báo cáo kết quả: HS mỗi 1. Tác giả Ba-sô: (1644 - 1694).
 - Phương tiện dạy học: nhóm đại diện nhóm, báo cáo kết - Quê: Uênô, xứ Iga (tỉnh Mi-ê), 
 bảng phụ, bút dạ. quả thảo luận. xuất thân trong một gia đình võ sỹ 
 + Tác giả Ba-sô: (1644 - 1694). cấp thấp.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_10_nam_hoc_2019_2020_tr.docx