Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ văn 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Văn Kiệt (Có đáp án)

docx 5 trang giaoanhay 16/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ văn 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Văn Kiệt (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ văn 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Văn Kiệt (Có đáp án)

Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ văn 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Văn Kiệt (Có đáp án)
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 12 NĂM HỌC 2018-2019
 Môn: Ngữ Văn
 Chương trình chuẩn
 Mức độ cần đạt Tổng số
 Nội dung Thông Vận 
 Nhận biết Vận dụng
 hiểu dụng cao
I. Đọc - Ngữ liệu: văn bản - Nhận diện - Hiểu - Rút ra 
hiểu nhật dụng/văn bản phương thức biết về bài học về 
 nghệ thuật. biểu đạt nội dung tư tưởng/ 
 - Tiêu chí lựa chọn chính của cơ bản, nhận thức.
 ngữ liệu: văn bản. dụng ý 
 + 01 đoạn trích/văn - Thu thập người viết 
 bản hoàn chỉnh. thông tin thể hiện 
 + Độ dài từ 200 đến trong văn trong văn 
 400 chữ. bản. bản.
 Số câu 2 1 1 4
Tổng Số điểm 1,0 1,0 1,0 3,0
 Tỉ lệ 10% 10% 10% 30%
 II. Câu 1: Nghị luận xã Viết 01 
Làm hội đoạn văn 
 văn - Khoảng 200 chữ
 - Trình bày suy nghĩ 
 về một vấn đề đặt ra 
 trong văn bản Đọc 
 hiểu ở phần I. 
 Câu 2: Nghị luận Viết 01 
 văn học: Nghị luận bài văn
 về một đoạn thơ.
 Số câu 1 1 2
Tổng Số điểm 2,0 5,0 7,0
 Tỉ lệ 20% 50% 70%
 Số câu 2 1 2 1 6
Tổng 
 Số điểm 1,0 1,0 3,0 5,0 10,0
cộng
 Tỉ lệ 10% 10% 30% 50% 100% -----Hết-----
 (Giám thị không giải thích gì thêm)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐAO TẠO PHÚ YÊN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I 
TRƯỜNG THCS &THPT VÕ VĂN KIỆT MÔN NGỮ VĂN 12 
 NĂM HỌC 2018-2019
 PHẦN Câu/ý Nội dung Điểm
 I 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,5
 2 - Định kiến” là ý nghĩa riêng đã có sẵn, thường là không hay và khó 0,5
 có thể thay đổi được.
 3 - “Cuộc sống của chúng ta nếu bị chi phối bởi định kiến của bản 1,0
 thân đã là điều rất tệ". Rất tệ bởi vì, định kiến khiến bản thân 
 thường đánh giá, nhận xét một vấn đề theo một chiều, khó chấp 
 nhận sự khác biệt dẫn đến khó hòa nhập.
 - “Nếu bị điều khiển bởi định kiến của những người khác hẳn còn 
 tệ hơn nhiều”. Vì nếu ta bị điều khiến bởi định kiến của người khác 
 thì khó lòng ta được là chính mình. 
 4 Trả lời ngắn gọn, thể hiện rõ quan điểm cá nhân, tránh chung chung 1,0
 hoặc sáo rỗng. Có thể diễn đạt theo cách sau:
 - Nêu bài học tâm đắc rút ra từ văn bản.
 - Học sinh có thể liên hệ thực tế về các vấn đề như: phân biệt sắc 
 tộc,cách nhìn nhận đối với cộng đồng giới tính thứ ba,
 II 1 “Trước hết, hãy tôn trọng người khác. Rồi sau đó, nghe theo 2,0 
 chính mình.”
 a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn 0,25 
 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: trình bày quan điểm của cá nhân 0,25
 về nguyên tắc sống “Trước hết, hãy tôn trọng người khác. Rồi sau 
 đó, nghe theo chính mình.”
 c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác 1,0
 lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Có thể viết đoạn 
 theo định hướng sau:
 - Giải thích 
 Tôn trọng là đánh giá cao, là coi trọng sự sống, danh dự, nhân phẩm 
 của người khác. Một số biểu hiện của sự tôn trọng là không phân 
 biệt màu da, giới tính, tuổi tác, trình độ, sang giàu hay nghèo hèn, 
 nông thôn hay thành thị, tôn giáo hay dân dộcTừ đó, có thể hiểu 
 nguyên tắc sống trên: tôn trọng người khác là ưu tiên hàng đầu, 
 trước khi làm/nghe theo ý muốn của thân.
 - Phân tích, chứng minh
 Vì mỗi người là khác biệt, như về ngoại hình, cách sống, cách nghĩ. 
 Khi biết tôn trọng người khác là ta đã gián tiếp công nhận và đề cao 
 quyền sống, ý nghĩ, quan điểm, của con người. Có tôn trọng 
 người khác thì người khác mới tôn trọng mình cũng như tôn trọng 
 quan điểm, ý kiến, của mình. Ví dụ, nếu ta biết chấp nhận sự 
 khác biệt về màu da, giới tính, cách nghĩ, quan điểm và cùng chia sẻ 
 với họ ta cũng nhận được sự tôn trọng, chia sẻ từ họ. 
 Nên khi ý kiến, đánh giá, nhận xét ta thì ta cứ vui lòng lắng nghe, 
 đó là cách thể hiện sự tôn trọng của mình với người khác. Còn 
 những đánh giá, nhạn xét đó nó có phù hợp với bản thân mình hay - Là cái tôi tự nguyện gắn bó với quần chúng lao khổ, với cuộc đời 
rộng lớn, với đất nước, nhân dân
- Là cái tôi khát khao được cống hiến hết mình cho lí tưởng, thể 
hiện ý thức trách nhiệm của người chiến sĩ
- Là cái tôi nhận thức sâu sắc về sức mạnh của khối đoàn kết
- Là cái tôi đầy háo hức, trẻ trung, sôi nổi, say sưa, chân thành: cách 
sử dụng phép điệp; từ ngữ giàu ý nghĩa và sắc thái biểu cảm
* Nhận xét về sự vận động của cái tôi nhà thơ Tố Hữu:
- Từ Từ ấy đến Việt Bắc thể hiện sự chuyển biến mạnh mẽ của cái 
tôi trữ tình song hành với bước chuyển của cách mạng Việt Nam.
- Từ cái tôi của một trí thức yêu nước say mê, hạnh phúc khi bắt 
gặp lí tưởng Đảng trong Từ ấy phát triển thành cái ta nhân danh 
cách mạng và dân tộc lớn lao, cao đẹp trong Việt Bắc; đó là sự 
chuyển biến từ nhận thức lí thuyết đến trải nghiệm thực tế trong 
hành trình cách mạng của người chiến sĩ.
- Hai đoạn thơ nói riêng, hai bài thơ nói chung nồng nàn hơi thở của 
thời đại và tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu.
d. Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về 0,5
nội dung, nghệ thuật hoặc tư tưởng trong bài thơ.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, 0,5
ngữ nghĩa tiếng Việt.
 Tổng điểm 10,0

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_ngu_van_12_nam_hoc_2018_2019_truong.docx