Đề kiểm tra học kì I môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)

pdf 3 trang giaoanhay 25/01/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)

Đề kiểm tra học kì I môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)
 Trường THCS & THPT Võ Nguyên Giáp ĐỀ KIỂM TRA HK I NĂM HỌC 2018 – 2019 
 Môn: GDCD- Lớp 12 
 Thời gian: 45 phút 
Câu 1. Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt 
đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây ? 
A. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội. B. Bình đẳng giữa các địa phương. 
C. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư. D. Bình đẳng giữa các dân tộc. 
Câu 2. Có mấy loại vi phạm pháp luật ? 
A. Một Loại B. Hai loại. 
C. Ba loại. D. Bốn loại 
Câu 3. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây ? 
A. Chính trị. B. Đầu tư. C. Kinh tế. D. Văn hóa, xã hội. 
Câu 4. Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các quy tắc nào dưới đây ? 
A. Công vụ nhà nước. B. An toàn lao động. 
C. Ký kết hợp đồng. D. Quản lý nhà nước. 
Câu 5. Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội là thể hiện quyền 
bình đẳng nào dưới đây của công dân ? 
A. Bình đẳng quyền và nghĩa vụ. B. Bình đẳng về thành phần xã hội. 
C. Bình đẳng tôn giáo. D. Bình đẳng dân tộc. 
Câu 6. Có mấy hình thức thực hiện pháp luật ? 
A. Bốn hình thức. B. Ba hình thức. 
C. Hai hình thức. D. Một hình thức. 
Câu 7. Người uống rượu say gây ra hành vi vi phạm pháp luật được xem là 
A. không có năng lực trách nhiệm pháp lí. B. bị hạn chế năng lực trách nhiệm pháp lí. 
C. bị mất khả năng kiểm soát hành vi. D. không có lỗi. 
Câu 8. Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, 
kinh doanh. Điều này thể hiện 
A. công dân bình đẳng về nghĩa vụ. B. công dân bình đẳng về quyền. 
C. công dân bình đẳng về trách nhiệm. D. công dân bình đẳng về mặt xã hội. 
Câu 9. Một trong những biểu hiện của bình đẳng về quyền và nghĩa vụ 
A. ai cũng có quyền và nghĩa vụ như nhau. B. quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân. 
C. quyền và nghĩa vụ công dân là một thể thống nhất. D. mọi người đều có quyền ưu tiên như nhau. 
Câu 10. Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng là biểu hiện 
của bình đẳng 
A. về quyền có việc làm. B. trong tìm kiếm việc làm. 
C. trong việc tự do sử dụng sức lao động. D. trong giao kết hợp đồng lao động. 
Câu 11. Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự là hành vi vi 
phạm 
A. hình sự. B. hành chính. 
C. qui tắc quản lí xã hội. D. an toàn xã hội. 
Câu 12. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình 
đẳng về 
A. trách nhiệm pháp lý. B. quyền và nghĩa vụ. 
C. thực hiện pháp luật. D. trách nhiệm trước Tòa án 
Câu 13. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới 
A. trật tự, an toàn xã hội. B. các quan hệ kinh tế và quan hệ lao động. 
C. các quy tắc quản lý nhà nước. D. các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân. 
Câu 14. Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích 
A. thẳng tay trừng trị nguời vi phạm pháp luật. 
B. buộc người vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật. 
C. cảnh cáo những người khác để họ không vi phạm pháp luật. 
D. thực hiện quyền công dân trong xã hội. 
Câu 15. Người sản xuất hàng hóa để bán ra thị trường mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của 
cơ quan có thẩm quyền là vi phạm 
A. dân sự. B. hành chính. 
C. trật tự xã hội. D. quan hệ kinh tế. 
Câu 16. Bình đẳng trong quan hệ thân nhân giữa vợ và chồng được thể hiện ở nội dung nào dưới đây ? 
A. Vợ chồng có quyền cùng nhau quyết định về kinh tế trong gia đình. 
B. Vợ chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau. 
C. Người vợ có quyền quyết định về việc nuôi dạy con. C. kinh doanh bất cứ sản phẩm nào theo nhu cầu của mình. D. kinh doanh ở bất cứ nơi nào. 
Câu 31. Người có hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông phải chịu trách nhiệm 
A. hành chính. B. kỉ luật. 
C. bồi thường. D. dân sự. 
Câu 32. Nội dung nào dưới đây không phải là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình ? 
A. Bình đẳng giữa những người trong họ hàng. B. Bình đẳng giữa vợ và chồng. 
C. Bình đẳng giữa cha mẹ và con. D. Bình đẳng giữa anh, chị, em. 
Câu 33. Việc dùng tài sản chung để đàu tư kinh doanh phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng là thể 
hiện sự bình đẳng trong 
A. quan hệ hôn nhân. B. quan hệ tài sản. 
C. quan hệ chính trị. D. quan hệ xã hội. 
Câu 34. Một hôm, xe của Bác Hồ đang đi ở Hà Nội bỗng đèn đỏ ở một ngã tư bật lên. Xe của Bác dừng lại, 
đồng chí cảnh vệ chạy đến bục yêu cầu Công an giao thông bật đèn xanh để xe Bác đi. Nhưng Bác đã ngăn lại 
rồi bảo: “Các chú không được làm như thế... không nên bắt người khác nhường quyền ưu tiên cho mình”. Lời 
nói của Bá Hồ thể hiện điều gì dưới đây 
A. Không ai được ưu tiên. B. Không nên làm phiền người khác. 
C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm. 
Câu 35. Ông P nộp hồ sơ đăng ký thành lập Công ty kinh doanh thực phẩm, nhưng bị từ chối vì lý do ông 
không có quyền kinh doanh trong lĩnh vực này. Ông P có thể căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây để khẳng 
định mình có quyền này ? 
A. Công dân có quyền tự do tuyệt đối trong việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh. 
B. Mọi người có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào theo sở thích của mình. 
C. Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện 
theo quy định của pháp luật. 
D. Kinh doanh ngành nghề nào là quyền của mỗi người. 
Câu 36. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng là 
biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây ? 
A. Bình đẳng trong quản lý kinh doanh. B. Bình đẳng trong quan hệ thị trường. 
C. Bình đẳng trong tìm kiếm khách hàng. D. Bình đẳng trong kinh doanh. 
Câu 37. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết là thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào 
dưới đây ? 
A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Văn hóa, giáo dục. D. Tự do tín ngưỡng. 
Câu 38. H và Q yêu nhau nhưng bị hai gia đình ngăn cản vì hai bên không cùng dân tộc. Trong trường họp 
này, gia đình H và Q đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây ? 
A. Tự do cá nhân. B. Tự do yêu đương. C. Bình đẳng giữa các dân tộc. 
D. Bình đẳng giữa các gia đình. 
Câu 39. Chị B và Giám đốc Công ty K cùng ký kết hợp đồng lao động. Việc giao kết hợp đồng lao động đã 
tuân theo nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng. Đây là biểu hiện bình đẳng 
A. trong tìm kiếm việc làm. B. trong việc tự do sử dụng sức lao động. 
C. về quyền có việc làm. D. trong giao kết hợp đồng lao động. 
Câu 40. M – 13 tuổi đi xe đạp và N – 18 tuổi đi xe máy cùng vượt đèn đỏ, bị Cảnh sát giao thông yêu cầu 
dừng xe; N bị phạt tiền, M chỉ bị nhắc nhở. Việc làm này của Cảnh sát giao thông có thể hiện công dân bình 
đẳng về trách nhiệm pháp lý không ? Vì sao ? 
A. Không, vì cả hai đều vi phạm như nhau. B. Không, vì cần phải xử phạt nghiêm minh. 
C. Có, vì M chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý. D. Có, vì M không có lỗi. 
 ------hết------- 
ĐÁP ÁN 
1 D 11 A 21 D 31 A 
2 D 12 A 22 C 32 A 
3 B 13 D 23 C 33 B 
4 D 14 B 24 A 34 C 
5 A 15 B 25 D 35 C 
6 A 16 B 26 B 36 D 
7 B 17 C 27 A 37 C 
8 B 18 A 28 C 38 C 
9 B 19 C 29 C 39 D 
10 D 20 D 30 B 40 C 

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_giao_duc_cong_dan_lop_12_nam_hoc_20.pdf