Đề kiểm tra 1 tiết học kỳ II môn Địa lí 12 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS-THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 1 tiết học kỳ II môn Địa lí 12 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS-THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra 1 tiết học kỳ II môn Địa lí 12 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS-THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO PHÚ YÊN KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ II Trường THCS- THPT Võ Nguyên Giáp Môn: Địa lí 12. NH: 2017-2018 Thời gian: 45 phút Họ và tên:............................................................... Lớp:......................................................................... I. TRẮC NGHIỆM: Điền đáp án vào bảng sau: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 Đáp án Câu 1. Nhận định nào chưa chính xác của nguồn lao động nước ta hiện nay? A. Có chất lượng ngày càng nâng cao. B. Trình độ chuyên môn kĩ thuật còn mỏng. C. Lao động có trình độ tập trung ở các thành phố lớn. D. Chất lượng lao động đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước. Câu 2 . Khu vực chiếm tỉ trọng thấp nhưng lại tăng rất nhanh trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là A. tư nhân. B. cá nhân. C. nhà nước. D. có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 3.Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế đang có sự thay đổi theo xu hướng A. tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài nhà nước. B. giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông – lâm – ngư nghiệp. C. giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp – xây dựng. D. tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 4. Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng A. giảm tỉ trọng khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực I và III. B. tăng tỉ trọng của khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III. C. tăng nhanh tỉ trọng khu vực III và I, giảm tỉ trọng khu vực II. D. tăng tỉ trọng khu vực II và III, giảm tỉ trọng khu vực I. Câu 5. Nhà máy thuỷ điện có công suất phát điện lớn nhất nước ta hiện nay là A. Sơn La. B. Hoà Bình. C. Trị An. D. Yaly. Câu 6.Sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ của khu vực I là A. các ngành trồng cây lương thực, chăn nuôi tăng dần tỉ trọng. B. các ngành thuỷ sản, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp tăng tỉ trọng. C. ngành trồng cây công nghiệp, cây lương thực nhường chỗ cho chăn nuôi và thuỷ sản. D. tăng cường độc canh cây lúa, đa dạng hoá cây trồng đặc biệt là cây công nghiệp. Câu 7. Ý nào dưới đây không phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta những năm qua? A. Cả nước đã hình thành các vùng kinh tế trọng điểm. B. Các vùng chuyên canh trong nông nghiệp được hình thành. C. Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn ra đời. D. Các khu vực miền núi và cao nguyên trở thành các vùng kinh tế năng động. Câu 8. Biểu hiện của việc khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta là A. tập đoàn cây, con phân bố phù hợp hơn. B. đẩy mạnh sản xuất theo lối quảng canh. C. khắc phục hoàn toàn tính bấp bênh trong sản xuất. D. sản lượng cây trồng vật nuôi luôn biến động. Câu 19. Để tăng sản lượng thuỷ sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết đó là A. đầu tư trang thiết bị, phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ. C. tìm kiếm các ngư trường đánh bắt mới. B. phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân. D. phát triển mạnh công nghiệp chế biến. Câu 20. Căn cứ vào bản đồ thuỷ sản, Atlat ĐLVN trang 20, hai tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng cao nhất cả nước năm 2007 là A. Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận. B. Kiên Giang, An Giang. C. Đồng Tháp, Cần Thơ. D. Trà Vinh, Sóc Trăng. Câu 21. Cho bảng số liệu Sản lượng thuỷ sản ở nước ta trong giai đoạn 2000 - 2014 (Đơn vị: nghìn tấn) Năm Tổng số Khai thác Nuôi trồng 2000 2250,9 1660,9 590,0 2010 5142,7 2414,4 2728,3 2012 5820,7 2705,4 3115,3 2014 6333,2 2920,4 3412,8 Theo số liệu ở bảng trên, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng thuỷ sản của nước ta trong giai đoạn 2000 – 2014? A. Tổng sản lượng thuỷ sản tăng gấp 5,5 lần trong giai đoạn 2000 – 2014. B. Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng. C. Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh và vượt sản lượng thuỷ sản khai thác trong gđ 2010 – 2014. D. Sản lượng thuỷ sản khai thác luôn chiếm ưu thế trong cơ cấu tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta Câu 22. Khó khăn đối với ngành thuỷ sản ở một số vùng ven biển là A. thiếu lực lượng lao động. B. nguồn lợi thuỷ sản suy giảm. C. không tiêu thụ được sản phẩm. D. không có phương tiện đánh bắt. Câu 23. Tại sao năng suất lao động trong ngành thuỷ sản còn thấp? A. Người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt. B. Nguồn lợi thuỷ sản ven bờ suy giảm. C. Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới. D. Các cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu Câu 24. Cho bảng số liệu Cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2005-2014 (Đơn vị: %) Năm 2005 2007 2010 2012 2014 Khai thác 57,7 49,4 47,0 46,5 46,1 Nuôi trồng 42,3 51,6 53,0 53,5 53,9 Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biểu đồ nào thể hiện thích hợp nhất cơ cấusản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2005-2014? A. Biểu đồ tròn. B. Biểu đồ cột. C. Biểu đồ đường. D. Biểu đồ miền. Câu 25.Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu do A. đẩy mạnh thâm canh. B. áp dụng rộng rãi các mô hình quảng canh. C. đẩy mạnh xen canh, tăng vụ. D. mở rộng diện tích canh tác. SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO PHÚ YÊN KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ II Trường THCS- THPT Võ Nguyên Giáp Môn: Địa lí 12. NH: 2017-2018 Thời gian: 45 phút Họ và tên:............................................................... Lớp:......................................................................... I. TRẮC NGHIỆM: Điền đáp án vào bảng sau: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 Đáp án Câu 1. Hạn chế nào không đúng của nguồn lao động nước ta? A. Có trình độ cao còn ít. B. Thiếu tác phong công nghiệp. C. Năng suất lao động chưa cao. D. Phân bố hợp lí giữa các vùng. Câu 2. Khu vực có tỉ trọng giảm liên tục trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là A. thuỷ sản. B. công nghiệp. C. xây dựng. D. nông, lâm nghiệp. Câu 3.Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế đang có sự thay đổi theo xu hướng A. tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài nhà nước. B. giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông – lâm – ngư nghiệp. C. giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp – xây dựng. D. tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp? A. Tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp thấp, ít chuyển biến. B. Tăng tỉ trọng của nông nghiệp, giảm tỉ trọng của ngư nghiệp. C. Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi. Câu 5. Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng A. giảm tỉ trọng khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực I và III. B. tăng tỉ trọng của khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III. C. tăng nhanh tỉ trọng khu vực III và I, giảm tỉ trọng khu vực II. D. tăng tỉ trọng khu vực II và III, giảm tỉ trọng khu vực I. D. Giảm tỉ trọng cây lương thực thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp. Câu 6. Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hoá không phải là A. đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hoá. B. sử dụng công cụ thủ công, nhiều sức người. C. gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụ. D. sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghiệp mới. Câu7.Trongcơcấugiátrịsảnxuấtnôngnghiệpnướcta,ngànhchiếmtỉtrọngcaonhấtlà A. trồngcâylươngthực. B. trồngcâycôngnghiệp. C.chănnuôigiasúc,giacầm,thuỷsản. D.cácdịchvụnôngnghiệp. Câu 8. Vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước là A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Trung du miền núi Bắc Bộ. Câu 9. Cây chè được trồng nhiều nhất ở vùng A. Bắc Trung Bộ. B. Trung du miền núi Bắc Bộ. C. Tây Nguyên. D. Đông Nam Bộ. C. Thuỷ triều đỏ và gió mùa Tây Nam. D. Bão và gió mùa Đông Bắc. Câu 20. Dựa vào Atlat ĐLVN trang 19, tỉnh có năng suất lúa cao nhất cao nhất đồng bằng sông Hồng hiện nay là A. Nam Định. B. Thái Bình. C. Hải Dương. D. Hưng Yên. Câu 21. Cho bảng số liệu: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM GIAI ĐOẠN 2005- 2003. Đơn vị: %. Năm Lúa Ngô Đậu tương 2005 100 100 100 2007 98,4 106,1 101,0 2009 100,5 95,5 104,0 2010 100,7 103,4 134,6 2013 101,8 101,2 98,0 Biểu đồ nào sau đây thể hiện thích hợp nhất tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng 1 số cây hàng năm, giai đoạn 2005-2013? A. Biểu đồ kết hợp. B. Biểu đồ cột. C. Biểu đồ đường. D. Biểu đồ miền. Câu 22. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 19, hãy cho biết cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ở nước ta từ 2000-2007 thay đổi theo xu hướng nào sau đây? A. Tăng tỉ trọng sản phẩm không qua giết thịt. B. Tăng tỉ trọng chăn nuôi gia súc. C. Tăng tỉ trọng chăn nuôi gia cầm. D. Giảm tỉ trọng chăn nuôi gia súc. Câu 23. Cho bảng số liệu: CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005- 2015. Đơn vị: % Năm 2005 2007 2010 2012 2014 Khai thác 57,7 49,4 47,0 46,5 46,1 Nuôi trồng 42,3 51,6 53,0 53,5 53,9 Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biểu đồ nào thể hiện thích hợp nhất cơ cấusản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2005-2014? A. Biểu đồ tròn. B. Biểu đồ cột. C. Biểu đồ đường. D. Biểu đồ miền. Câu 24. Cho biểu đồ về Sản lượng than, điện và dầu mỏ của nước ta Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Sản lượng điện tăng nhanh và ổn định. B. Sản lượng dầu mỏ không có biến động. C. Sản lượng than đang có xu hướng tăng. D. Than và dầu mỏ có xu hướng biến động giống nhau. - Chủng loại phong phú, nhiều loại có giá trị cao( cá chim,cá thu, tôm hùm) - Nhiều ngư trường lớn, 4 ngư trường trọng điểm: Cà Mau – Kiên Giang , Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu,Hải Phòng – Quảng Ninh, Quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa. - Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, các rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản nước lợ. - Nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ nuôi cá nước ngọt (Bạc Liêu, Cà Mau). b.Kinh tế- xã hội:(0.75 đ) - Nhân dân có kinh nghiệm, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. - Phương tiện đánh bắt được trang bị ngày càng tốt hơn. - Công nghiệp chế biến phát triển. - Thị trường tiêu thụ trong nước và TG tăng. - Chính sách đổi mới của Nhà nước, nghề cá ngày càng được chú trọng. Câu 2:( 1.5 đ) Công nghiệp năng lượng là 1 trong các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta vì a. CN năng lượng là ngành có thế mạnh lâu dài:( 1 đ) + Có cơ sở nguồn nhiên liệu phong phú, vững chắc: Có nhiều mỏ than (DC), Có các bể dầu khí lớn ở thềm lục địa (DC), Nguồn thủy năng lớn (khoảng 30 triệu kw, cho sản lượng điện tiềm tàng là 260 - 270 tỉ kwh. Lớn nhất là sông Hồng 37%, sau là sông Đồng Nai 19%) + Có thị trường tiêu thụ rộng lớn: cung cấp năng lượng cho tất cả các ngành kinh tế và phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân b. Mang lại hiệu quả kinh tế cao: Hình thành mạng lưới các nhà máy điện rộng khắp trên cả nước(DC)( 0.25 đ) c. Nguồn năng lượng tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác.( 0.25 đ)
File đính kèm:
de_kiem_tra_1_tiet_hoc_ky_ii_mon_dia_li_12_nam_hoc_2017_2018.doc

