Đề khảo sát năng lực THPT Quốc gia môn Địa lí - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Nguyễn Huệ (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát năng lực THPT Quốc gia môn Địa lí - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Nguyễn Huệ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề khảo sát năng lực THPT Quốc gia môn Địa lí - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Nguyễn Huệ (Có đáp án)
ĐỀ Câu 1. Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Bắc Ninh. B. Tuyên Quang. C. Thái Nguyên. D. Hà Giang. Câu 2. Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch. B. Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện. C. Chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn). D. Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới. Câu 3. Xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng tích cực của đồng bằng sông Hồng là A. tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III. B. tăng tỉ trọng khu vực I và II, giảm tỉ trọng khu vực III. C. giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III. D. giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực III. Câu 4. Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do A. trồng lúa nước cần nhiều lao động. B. vùng mới được khai thác gần đây. C. có nhiều trung tâm công nghiệp. D. có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú. Câu 5. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào của nước ta? A. Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi. B. Tỉnh Quảng Ngãi và thành phố Đã Nẵng. C. Tỉnh Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng. D. Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa. Câu 6. Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là A. bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá. B. Có nhiều loài cá quý, loài tôm mực. C. Liền kề ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu. D. Hoạt động chế biến hải sản đa dạng. Câu 7 . Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của vùng Tây Nguyên là A. thiếu nước vào mùa khô. B. địa hình phân bậc, khó canh tác. C. khí hậu phân hóa theo độ cao, hạn chế sản xuất hàng hóa. D. đất có tầng phong hóa sâu. Câu 8. Nhóm đất phèn phân bố chủ yếu ở A. Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên. B. dọc Sông Tiền. C. ven biển Cà Mau. D. dọc Sông Hậu. Câu 9. Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long có những loại tài nguyên khoáng sản chủ yếu nào? A. Quặng Bôxit. B.Than bùn, đá vôi. C. Than nâu. D. Kim loại màu. Câu 10. Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG TRÂU VÀ BÒ CỦA CẢ NƯỚC, TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ, TÂY NGUYÊN NĂM 2005 (Đơn vị: nghìn con) Cả nước Trung du và miền núi Tây Nguyên Bắc Bộ Trâu 2922,2 1679,5 71,9 Bò 5540,7 899,8 616,9 ( Nguồn: sgk địa lí 12 trang 175 ) Căn cứ vào bảng số liệu trên. Hãy tính tỉ trọng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi bắc Bộ trong tổng đàn trâu, bò của cả nước lần lượt là A. 3,6% và 12,9 % . B. 65,1% và 34,9%. 1 A. Chiến tranh gia tăng ở nhiều nước . B. Thiên tai ngày càng nhiều. C. Phong tục tập quán lạc hậu. D. Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật. Câu 26. Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Nhật Bản là A. bờ biển dài, nhiều vũng vịnh. B. có nhiều đảo lớn, nhỏ nhưng nằm cách xa nhau. C. nghèo tài nguyên khoáng sản. D. khí hậu phân hóa rõ rệt từ Bắc xuống Nam. Câu 27. Ngành công nghiệp được xem là mũi nhọn của LB Nga là A. công nghiệp hàng không – vũ trụ. B. công nghiệp luyện kim. C. công nghiệp quốc phòng. D. công nghiệp khai thác dầu khí. Câu 28. Nhận xét không đúng về đặc điểm tự nhiên vùng phía Tây Hoa kì là A. gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000 m, chạy song song theo hướng Bắc – Nam B. xen giữa các dãy núi là bồn địa và cao nguyên có khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc C. ven Thái Bình Dương là các đồng bằng, đất tốt, khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt hải dương D. có nhiều kim loại màu (vàng, đồng, chì), tài nguyên năng lượng phong phú Câu 29. Cho bảng số liệu: GDP của Trung Quốc và thế giới qua các năm (Đơn vị: tỉ USD) Nhận xét nào sau đây là đúng từ bảng số liệu trên? A. Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới tăng giảm không ổn định. B. Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới ngày càng tăng. C. Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới có xu hướng giảm. D. Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới hầu như không thay đổi. Câu 30. Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là A. khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc. B. vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào). C. hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự. D. địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu. Câu 31. Những nguyên nhân nào làm cho dân số Liên Bang Nga suy giảm dần? A. Số người già ngày càng nhiều, số trẻ em ngày càng ít. B. Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp, tỉ lệ tử cao. C. Tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệ sinh giảm. D. Tỉ suất gia tăng dân số âm, nhiều người Nga di cư ra nước ngoài. Câu 32. Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là A. thành phần chủng tộc và tôn giáo. B. quy mô dân số và cơ cấu dân số. C. trình độ khoa học – kĩ thuật. D. điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Câu 33. Cho bảng số liệu : Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta giai đoạn 2006 – 2014 ( đơn vị: % ) 3 A. Nhiên liệu cho sản xuất điện ở Miền Trung là khí tự nhiên. B. Sản lượng nhiệt điện và thủy điện chiếm tỉ trọng lớn nhất. C. Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp điện. D. Hàng loạt nhà máy điện có công suất lớn đang hoạt động. Câu 36. Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển hoạt động nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là có nhiều A. bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn. B. vùng nước quanh đảo, quần đảo. C. ô trũng rộng lớn ở các đồng bằng. D. sông suối, kênh rạch, ao hồ. Câu 37. Đặc điểm nào sau đây không đúng với cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay? A. Có các ngành trọng điểm. B. Tập trung một số nơi. C. Tương đối đa dạng. D. Có sự chuyển dịch rõ rệt. Câu 38. Tỉ lệ dân thành thị nước ta đang có xu hướng tăng, nguyên nhân chủ yếu là do A. dân số nước ta còn tăng nhanh. B. di dân tự phát từ nông thôn ra thành thị. C. giảm quy mô dân số nông thôn. D. quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Câu 39. Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là A. trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời. B. hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt lớn. C. trong năm, Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần. D. tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm. Câu 40. Nguồn gốc của gió mùa Đông Bắc là A. áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam. B. áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc. C. khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.D. áp cao XiBia. ------ Hết------ ( Học sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam do Nhà Xuất bản Giáo Dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến nay ). 5
File đính kèm:
de_khao_sat_nang_luc_thpt_quoc_gia_mon_dia_li_nam_hoc_2018_2.doc

