Đề khảo sát năng lực THPT Quốc gia 2019 môn Sinh học - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)

doc 17 trang giaoanhay 30/03/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát năng lực THPT Quốc gia 2019 môn Sinh học - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề khảo sát năng lực THPT Quốc gia 2019 môn Sinh học - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)

Đề khảo sát năng lực THPT Quốc gia 2019 môn Sinh học - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)
 TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC 2019
 TỔ SINH HỌC BÀI THI : KHOA HỌC TỰ NHIÊN
 Môn thi thành phần: SINH HỌC
 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
 VẬN TỔNG 
 NHẬN THÔNG VẬN 
 TÊN CHỦ ĐỀ DỤNG SỐ 
 BIẾT HIỂU DỤNG 
 CAO CÂU
 Sinh học tế bào 1 1 1 0 3
 Sinh học cơ thể 2 1 0 0 3
 thực vật
 Sinh học cơ thể 2 2 0 0 4
 động vật
 Cơ chế di truyền 1 2 2 1 6
 và biến dị
 Quy luật di truyền 2 2 4 2 10
 Di truyền quần 1 1 0 1 3
 thể
 Ứng dụng di 1 0 0 0 1
 truyền
 Di truyền người 0 0 1 0 1
 Tiến hóa 2 1 0 0 3
 Sinh thái 2 2 2 0 6
 Tổng số câu 14 12 10 4 40
 Tổng điểm 3,5 đ 3,0 đ 2,5 đ 1,0 đ 10,0 đ A. Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu cao, còn 
glucôgôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu thấp.
 B. Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu thấp, còn 
glucôgôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cao.
 C. Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu cao, còn 
glucôgôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cũng cao.
 D. Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu thấp, còn 
glucôgôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cũng thấp.
Câu 9: Biện pháp nào có tính phổ biến và hiệu quả trong việc điều khiển tỉ lệ đực 
cái ở động vật?
 A. Phân lập các loại giao tử mang nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y rồi sau 
đó mới cho thụ tinh.
 B. Dùng các nhân tố môi trường ngoài tác động.
 C. Dùng các nhân tố môi trường trong tác động.
 D. Thay đổi cặp nhiễm sắc thể giới tính ở hợp tử.
Câu 10: Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không 
có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng 
có vai trò chủ yếu
 A. tham gia cấu trúc nên tế bào.
 B. hoạt hóa các enzim trong quá trình trao đổi chất.
 C. quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
 D. thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
Câu 11: Một nhà chọn giống cho lai phân tích các cá thể dị hợp 2 cặp gen thuộc các 
loài khác nhau. Kết quả thu được ở đời con và kết luận về quy luật di truyền được 
ghi nhận ở bảng sau:
 Phép lai và kết quả đời con lai phân Quy luật di truyền
 tích
 (1) Aa, Bb x aa,bb → Fa = 1:1 (a) Liên kết gen hoàn toàn
 (2) Dd,Ee x dd,ee → Fa = 3:3:1:1 (b) Phân li độc lập
 (3) Mm, Nn x mm,nn → F1 = 1:1:1:1 (c) Liên kết gen không hoàn toàn
Biết rằng các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định một tính trạng, 
alen trội là trội hoàn toàn. Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, 
phương án nào đúng?
 A. (1)-(a), (2)-(c), (3)-(b). B. (1)-(b), (2)-(a), (3)-(c). 
 C. (1)-(a), (2)-(b), (3)-(c).D. (1)-(c), (2)-(a), (3)-(b). 
Câu 12: Tại sao những loài sinh vật ngoại lai thường là mối đe dọa cho sự cân bằng 
ở HST bản địa?
 A. Trong môi trường mới, loài ngoại lai xuất hiện các biến dị giúp chúng thích 
nghi hơn ban đầu.
 B. Loài ngoại lai luôn có sức đề kháng và khả năng chống chịu vượt trội so với 
những loài SV bản địa.
 C. Trong môi trường mới, loài ngoại lai có thể không bị khống chế như trong 
môi trường ban đầu của chúng.
 D. Loài ngoại lai luôn sinh trưởng và phát triển vượt trội so với những loài sinh 
vật bản địa.
Câu 13: Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái: Có bao nhiêu phát biểu đúng?
 A. 3B. 4C. 1 D. 2
Câu 17: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái
(1) Thực vật nổi. (2) Động vật nổi. (3) Giun. 
(4) Cỏ. (5) Cá ăn trắm cỏ. (6) Lục bình (Bèo Nhật bản). 
Số nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái là:
 A. 3B. 1C. 2 D. 4
Câu 18: Xét 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực. Ổ sinh thái dinh dưỡng 
thể hiện thông qua tỉ lệ phần trăm các loại kích thước mỏ của 3 loài trên được biểu 
diễn ở đồ thị sau. Dựa vào đồ thị, dự đoán nào sau đây về 3 loài chim trên là đúng?
 A. Loài 1 và loài 3 trong khu vực này gần như không cạnh tranh nhau về thức 
ăn.
 B. Số lượng cá thể loài 2 không ảnh hưởng đến số lượng cá thể loài 3 và ngược 
lại.
 C. Loài 1 và loài 2 có hiện tượng cạnh tranh gay gắt nguồn thức ăn với nhau.
 D. Các loài chim trong khu vực này có xu hướng mở rộng ổ sinh thái để tìm 
được nhiều thức ăn hơn.
Câu 19: Điều gì là đúng với các yếu tố ngẫu nhiên và di nhập gen?
(1) Chúng đều là các nhân tố tiến hóa. 
(2) Chúng đều là quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.
(3) Chúng luôn dẫn đến sự thích nghi. 
(4) Chúng đều làm phong phú vốn gen của quần thể.
 A. (2), (3). B. (1), (4).C. (1), (2). D. (1), (3).
Câu 20: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở các yếu tố ngẫu nhiên mà không 
có ở chọn lọc tự nhiên?
(1) Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
(2) Có thể làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể.
(3) Có thể tác động liên tục qua nhiều thế hệ.
(4) Có thể làm biến đổi vô hướng tần số alen của quần thể.
(5) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể.
 A. 1B. 2C. 3D. 4
Câu 21: Các quần thể tự thụ phấn lâu đời trong tự nhiên nếu không có sự tác động 
của các nhân tố tiến hóa khác thì thường có đặc điểm:
(1) Có tần số alen không thay đổi qua các thế hệ. 
(2) Phân hóa thành những dòng thuần khác nhau.
(3) Không chứa các gen lặn có hại. Phương án đúng là:
 A. (1), (3).B. (1), (2), (3). C. (1), (2). D. (2), (3). C 10% 20% 70%
Kết luận được rút ra về hiện trạng khai thác cá ở 3 vùng trên là:
 A. Vùng A: Khai thác hợp lý; vùng B: Khai thác quá mức; vùng C: Chưa khai 
thác hết tiềm năng.
 B. Vùng A: Khai thác quá mức; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Chưa khai 
thác hết tiềm năng.
 C. Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác quá mức; vùng C: 
Khai thác hợp lý.
 D. Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: 
Khai thác quá mức.
Câu 29: Có bao nhiêu phát biếu sau đây về sự biểu hiện của đột biến gen là đúng?
(1) Một đột biến gen lặn gây chết xuất hiện ở giai đoạn tiền phôi thường không thể 
bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
(2) Đột biến gen lặn ở tế bào xôma thường biểu hiện ở một phần của cơ thể tạo nên 
thể khảm và không di truyền được qua sinh sản hữu tính.
(3) Đột biến gen trội xảy ra ở giao tử cần phải trải qua ít nhất là hai thế hệ để tạo ra 
kiểu gen đồng hợp thì mới có thể biểu hiện ra kiểu hình.
(4) Sự biểu hiện của đột biến gen không những phụ thuộc vào loại tác nhân, cường 
độ và liều lượng của từng loại tác nhân mà còn phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của 
gen.
 A. 1B. 2C. 3D. 4
Câu 30: Ở loài cừu, con đực có kiểu gen SS và Ss đều qui định tính trạng có sừng, 
còn kiểu gen ss qui định tính trạng không sừng, con cái có kiểu gen SS quy định 
tính trạng có sừng, Ss và ss đều qui định tính trạng không sừng. Thế hệ xuất phát 
(P) cho giao phối cừu đực và cái đều có sừng, F 1 cho được 1 cừu cái không sừng. 
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
 A. Cừu cái không sừng ở F1 có kiểu gen Ss.
 B. Khả năng thu được cừu cái có sừng trong phép lai P là 1/4.
 C. Khả năng thu được cừu đực có sừng trong phép lai P là 1/2.
 D. Tỉ lệ kiểu hình thu được trong phép lai P là 50% có sừng: 50% không sừng.
Câu 31: Ở một loài động vật có vú ngẫu phối, xét 3 gen: Gen 1 có 3 alen nằm trên 
nhiễm sắc thể thường; gen 2 có 3 alen và gen 3 có 4 alen cùng nằm trên nhiễm sắc 
thể giới tính ở vùng tương đồng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Số kiểu gen tối đa trong quần thể là 1332. 
(2) Số kiểu gen đồng hợp tối đa trong quần thể là 36.
(3) Số kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen trong quần thể là 162.
(4) Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 11232.
 A. 1B. 2C. 3D. 4
Câu 32: Giả sử có 3 loại nuclêôtit A, T, X cấu tạo nên mạch gốc của một gen cấu 
trúc thì số loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa có thể có là: 
 A. 9B. 26C. 27D. 24
Câu 33: Cho một số thành tựu về công nghệ gen như sau:
(1) Giống bông có khả năng kháng sâu hại do sản xuất được prôtêin của vi khuẩn.
(2) Giống vi khuẩn có khả năng sản xuất insulin của người.
(3) Giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
(4) Giống đại mạch có hoạt tính của enzim amylaza được tăng cao.
Trong các sinh vật trên, sinh vật nào được xem là sinh vật chuyển gen? được đời con F 3. Biết rằng tính trạng màu sắc thân do 1 cặp gen qui định. Giả sử 
không xảy ra đột biến và sức sống các kiểu gen như nhau. Theo lý thuyết, ở F3 số cá 
thể thân đen, mắt dài chiếm tỉ lệ:
 A. 1/6B. 1/3C. 1/8D. 1/9
Câu 40: Ở một quần thể người, bệnh P do một trong hai alen của một gen qui định; 
bệnh Q do alen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X qui định, alen trội 
tương ứng qui định kiểu hình bình thường. Một cặp vợ chồng đều bình thường sinh 
được người con gái (A) bị bệnh P nhưng không bệnh Q và một người con trai (B) 
bình thường. Một gia đình khác có người chồng bình thường kết hôn với người vợ 
bị bệnh P, họ sinh được 3 người con gồm người con gái (C) bình thường, người con 
trai (D) chỉ bị bệnh P và người con trai (E) bị cả 2 bệnh. (B) và (C) kết hôn với nhau 
sinh ra người con gái (F) bình thường. (F) kết hôn với 1 người đàn ông (G) bình 
thường (người (G) này đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền về gen gây 
bệnh P, cứ 100 người có 1 người bị bệnh này), họ sinh được 1 đứa con gái (H) 
không bị bệnh cả 2 bệnh trên. Biết rằng không có đột biến mới ở tất cả những người 
trong các gia đình trên. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết có bao nhiêu nhận 
định đúng sau đây?
(1) Có 5 người trong các gia đình trên có thể xác định chính xác kiểu gen về cả 2 
bệnh trên.
(2) Khả năng người (G) mang gen gây bệnh (P) là 19%. 
(3) Khả năng người (H) không mang alen gây bệnh về cả 2 gen trên là 57,24%.
(4) Xác suất để cặp vợ chồng (F) và (G) sinh thêm 2 đứa con có cả trai lẫn gái và 
đều có kiểu hình giống nhau về cả 2 bệnh trên là 41,96%.
 A. 4B. 3C. 1D. 2
 ---------------------------------------------------- Hết ----------------------------------------------- Câu 12: Đáp án C
Trong hệ sinh thái các loài tồn tại và gắn bó với nhau thông qua chuỗi và lưới thức 
ăn đã được hình thành dưới tác dụng của CLTN trong suốt quá trình tiến hóa. Khi 
đem một sinh vật ngoại lai vào một hệ sinh thái mới, có thể chúng không bị khống 
chế (bị các loài bắt làm thức ăn) như trong môi trường ban đầu. Đây là 1 trong các 
nguyên nhân gây mất cân bằng sinh thái bản địa.
Ốc bưu vàng là minh chứng cụ thể cho trường hợp này.
Câu 13: Đáp án A
(1) Ngoài thực vật còn có tảo, 1 số loài vi khuẩn có khả năng quang hợp.
(2) Một số loài VK có khả năng tự dưỡng.
(4) Vi khuẩn không phải là sinh vật tiêu thụ.
(5) Trong chuỗi mùn bã hữu cơ giun đất là bậc dinh dưỡng bậc 1.
Câu 14: Đáp án A
(1) Cả hai HST đều là những hệ thống mở.
(2) Hệ sinh thái tự nhiên có thành phần loài cao hơn so với HST nhân tạo.
(3) HST tự nhiên có khả năng tự thích ứng, tự điều chỉnh cao hơn so với HST nhân 
tạo.
Câu 15: Đáp án A
Các câu không đúng: (2), (5) và (6).
(2) Một số loài vi sinh vật có khả năng tự dưỡng.
(5) Mỗi HST đều gồm 2 thành phần: Quần xã sinh vật và Sinh cảnh.
(6) VSV không là 1 mắt xích trong chuỗi thức ăn.
Câu 16: Đáp án A
Các câu đúng: (2), (4) và (6)
Câu 17: Đáp án A
Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm thực vật nổi, cỏ và lục bình vì chúng là những sinh vật 
có khả năng tự dưỡng, mở đầu chuỗi thức ăn.
Câu 18: Đáp án A
A đúng, loài 1 và loài 3 có ổ sinh thái không trùng nhau nên không cạnh tranh nhau 
về thức ăn.
B sai vì loài 2 và loài 3 trùng nhau một phần ổ sinh thái nên có cạnh tranh và làm 
ảnh hưởng đến số lượng cá thể lẫn nhau.
C sai vì loài 1 và loài 2 có trùng nhau 1 phần nhỏ ổ sinh thái, cạnh tranh không gay 
gắt.
D. sai vì các loài sẽ thu hẹp ổ sinh thái để giảm bớt sự cạnh tranh.
Câu 19: Đáp án C
(1) đúng vì chúng đều là các nhân tố tiến hóa.
(2) đúng vì chúng đều là quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.
(3) sai vì chỉ có chọn lọc tự nhiên mới luôn dẫn đến sự thích nghi.
(4) sai vì yếu tố ngẫu và di cư làm nghèo vốn gen của quần thể.
Câu 20: Đáp án B
Các đặc điểm (1), (2) có ở cả yếu tố ngẫu nhiên và CLTN.
Đặc điểm (3) chỉ có ở CLTN.
Đặc điểm (4), (5) chỉ có ở yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 21: Đáp án C
Phương án đúng là 1, 2

File đính kèm:

  • docde_khao_sat_nang_luc_thpt_quoc_gia_2019_mon_sinh_hoc_truong.doc