Đề khảo sát năng lực năm 2020 môn Hóa Khối 12 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ (Có đáp án)

doc 8 trang giaoanhay 17/02/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát năng lực năm 2020 môn Hóa Khối 12 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề khảo sát năng lực năm 2020 môn Hóa Khối 12 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ (Có đáp án)

Đề khảo sát năng lực năm 2020 môn Hóa Khối 12 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC NĂM 2020
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ MÔN: HÓA KHỐI 12 
 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
 ĐỀ CHÍNH THỨC
 (Đề thi có 05 trang) Mã đề 124
Họ , tên thí sinh: ................................................ .Số báo danh:................
Cho khối lượng mol nguyên tử(gam/mol) các nguyên tố: C = 12 ; H = 1 ; O = 16 ; Cl = 35,5 ; 
S = 32 ; 
P = 31 ;N = 14 ; Na = 23 ; K = 39 ; C u = 64 ; Ag = 108 ; Mg = 24 ; Ca = 40 ; Al = 27 ; Fe 
= 56 ; 
Ba = 137.
Câu 1. Bột đá vôi (CaCO3) tan được trong:
A. Dung dịch NH3.B. Nước vôi trong.
C. Nước hòa tan CO2 bão hòa (dư).D. Nước.
Câu 2. Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch HCl?
A. Ag.B. Au.C. Al.D. Cu.
Câu 3. Hấp thụ hết 0,672 lít khí CO 2 (đktc) vào bình chứa 2 lít dung dịch Ca(OH) 2 0,01M. 
Thêm tiếp 0,4 gam NaOH vào bình này. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết 
tủa thu được là:
A. 3,0 gam.B. 2,0 gam.C. 1,5 gam.D. 2,5 gam.
Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam Fe trong khí O 2 cần vừa đủ 4,48 lít O 2 (đktc) tạo thành 
một ôxit sắt. Công thức phân tử của oxit đó là công thức nào sau đây?
A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. Không xác định được 
Câu 5. Các số oxi hoá đặc trưng của crom là:
A. +2; +4, +6.B. +2, +3, +6.C. +1, +2, +4, +6. D. +3, +4, +6.
Câu 6. Hòa tàn 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe 2O3 bằng dd HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và 
dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong 
không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là:
A. 11,2 gam.B. 12,4 gam. C. 15,2 gam.D. 10,9 gam.
Câu 7. Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau 
đây? 
A. Zn, Al2O3, Al. B. Mg, K, Na. C. Mg, Al2O3, Al. D. Fe, Al2O3, Mg.
 + 2+ 3+ 3+ 2+
Câu 8. Có 5 dd riêng lẻ, mỗi dd chứa 1 cation: NH4 , Mg , Fe , Al , Fe , nồng độ khoảng 
0,1M. Bằng cách dùng dd NaOH cho lần lượt vào từng dd, có thể nhận biết được tối đa
 +
A. dd chứa ion NH4 .
 + 3+
B. hai dd chứa ion NH4 và Al .
 + 3+ 3+
C. ba dd chứa ion NH4 , Fe và Al . 
 + 2+ 3+ 3+ 2+
D. năm dd chứa ion NH4 ,Mg , Fe , Al , Fe .
Câu 9. Không thể nhận biết các khí CO 2, SO2 và O2 đựng trong các bình riêng biệt nếu chỉ 
dùng
A. nước brom và tàn đóm cháy dở.
B. nước brom và dung dịch Ba(OH)2.
C. nước vôi trong và nước brom. 
D. tàn đóm cháy dở và nước vôi trong.
 Trang 1/5 – Mã đề 124 
Câu 19. Este được tạo bởi axit no đơn chức mạch hở và ancol no đơn chức mạch hở có công 
thức tổng quát là: 
A. CnH2nO2(n 2 ). B. CnH2n+2O2(n 0 ). C. CnH2n+2O4(n 1). D. CnHmO2(n 2 ).
Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X , thu được 11,44 gam CO 2 và 4,68 gam H2O. 
Công thức phân tử của este X là:
A. C4H8O4. B. C4H8O2. C. C2H4O2. D. C3H6O2.
Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este no đơn chức X , Y(kế tiếp nhau trong dãy 
đồng đẳng) , thu được 1344 ml khí CO2 (đkc) và m gam H2O. Giá trị của m là:
A. 3,6gam. B. 1,08 gam. C. 2,7 gam. D. 5,4 gam.
Câu 22. Este X được điều chế từ ancol etylic, có tỉ khối hơi so với oxi là 2,3125.Công thức cấu 
tạo của X là:A. C2H5COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOCH3. D. 
HCOOC2H5.
Câu 23. Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp 
nhau trong dãy đồng đẳng (M X < MY).Đốt cháy hoàn toàn m gam Z thì cần dùng 6,16 lít O2 
(đktc), thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O.Công thức cấu tạo của este X và giá trị m 
tương ứng là :
A. CH3COOCH3 và 6,7. 
B. HCOOC2H5 và 9,5. 
C. HCOOCH3 và 6,7. 
D. (HCOO)2C2H4 và 6,6.
Câu 24. Phản ứng nào sau đây có thể chuyển glucozơ, fructozơ thành những sản phẩm giống 
nhau?
 0
A. Phản ứng với H2 /Ni, t . 
C. Phản ứng với Cu(OH)2.
 0 
B. Phản ứng với AgNO3 / dd NH3 , t .
D. Phản ứng với Na.
Câu 25. Công thức cấu tạo của sobitol là: 
A. CH2OH[CHOH]4 CHO. 
C. CH2OH[CHOH]4 CH2OH. 
B. CH2OH[CHOH]3 COCH2OH. 
D. CH2OH CHOH CH2OH.
Câu 26. Glucozơ không thuộc loại :
A. Hợp chất tạp chức. B. Cacbohiđrat. C. Monosaccarit. D. Đisaccarit.
Câu 27. Glucozơ và fructozơ là:
A. Đisaccarit. B. Đồng phân. C. Đồng đẳng. D. Anđehit và xeton. 
Câu 28. Cho 10,8 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO 3 /NH3(dư) thì lượng 
Ag thu được là: A. 2,16 gam. B.12,96 gam. C. 3,24 gam. D. 6,48 
gam.
Câu 29. Ứng với công thức phân tử C3H9N có bao nhiêu đồng phân amin ? 
A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. 
Câu 30. Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 3 ?
A. H2N- (CH2)2 - NH2. 
B. CH3- N(CH3) – CH2 – CH3. 
C. CH3 – N(CH3) – CH3. 
D. Cả B và C.
 Trang 3/5 – Mã đề 124 
 TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ
 TỔ: HÓA – SINH
 MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC NĂM 2020 - MÔN: HÓA KHỐI 12
 NỘI DUNG LÝ THUYẾT BÀI TẬP
 NHẬN THÔNG VẬN VẬN NHẬN THÔNG VẬN VẬN 
 BIẾT HIỂU DỤNG DỤNG BIẾT HIỂU DỤNG DỤNG 
 THẤP CAO THẤP CAO
1.Sự điện li 0 1 0 0 0 0 0 0
2. Cabon-Silic 1 0 0 0 0 0 0
3.Đại cương hóa hữu 0 1 0 0 0 0 2 0
cơ - Hiđrocacbon
4. Ancol - Phenol 0 0 0 0 0 0 1 0
5. Andehit - Axit 0 0 0 0 0 0 0 1
cacboxylic
6. Este - Lipit 1 0 0 0 0 0 3 1
7. Cacbohiđrat 0 1 0 0 0 0 1 0
8. Amin – amino axit 1 1 0 0 0 0 0 1
– peptit protein
9. Polime 1 1 0 0 0 0 0 0
10. Đại cương về 1 1 0 0 0 0 1 2
kim loại
11. Kim loại kiềm – 2 1 0 0 0 0 2 1
Kiềm thổ - Nhôm
12. Sắt – Crom và 2 0 0 0 0 0 1 0
hợp chất của nó
13. Phân biệt một số 1 0 0 0 0 0 2 0
chất vô cơ
14. Tổng hợp kiến 1 0 0 0 0 0 1 0
thức hóa hữu cơ – vô 
cơ
15.Hình vẽ thí 0 0 0 0 0 0 1 0
nghiệm
16.Bài toán đồ thị 0 0 0 0 0 0 1 0
Tổng số câu 11 7 0 0 0 0 16 6
Tổng số điểm 2,75 1,75 0 0 0 0 4 1,5
 Trang 5/5 – Mã đề 124 
.......0,05mFe trong hh đầu là : 0,05 *56 = 2,8 (g) 
=>nFe2O3 trong hh đầu là (10 - 2,8)/160 = 0,045 mol 
=> nFe có trong Fe2O3 của hh ban đầu là : 0,045 *2 = 0,09 (mol) 
Vậy tổng số mol của Fe trong hh ban đầu là : 0,09 + 0,05 = 0,14 mol 
Và 0,14 mol đó cũng chính là n Fe trong hh thu sau cùng. Nhưng đề bài cần tính m Fe2O3 thu 
sau cùng nên ta cần biết n Fe2O3 
Biết nFe2O3 = 1/2 * nFe (trong Fe2O3) = 0,14 / 2 = 0,07 (mol) 
=> Khối lượng chất rắn Y là : 0,07 * 160 =11,2 (g)
Câu 10. m muối = 3,22 + 96 x 1,344 / 22,4 = 8,98 g
Câu 13.
 - -
Dd Y gồm: OH dư (0,2 mol) và AlO2 (x mol)
Khi nH+ = 0,8 mol: nH+ = nOH- + 4nAlO2- - 3nAl(OH)3 => 0,8 = 0,2 + 4x – 3.0,2 => x = 0,3 mol
Quy dổi hỗn hợp đầu thành: Ba, Al, O
 - 2- -
nOH pư = nAlO = 0,3 mol => nOH bđ = 0,5 mol => nBa = nBa(OH)2 = 0,25 mol
 BT e: 2nBa + 3nAl = 2nO + 2nH2 => 0,25.2 + 0,3.3 = 2nO = 0,25.2 => nO = 0,45 mol
m = mBa + mAl + mO = 0,25.137 + 0,3.27 + 0,45.16 = 49,55 gam
Câu 15. 
 2+ -
n Ba = 0,1 => n Ba = 0,1 => n OH = 0,2 
 n CuSO4 = 0,3 => n BaSO4 = 0,1 => n Cu(OH)2 = 0,1 => m kết tủa = 33,1 gam
Câu 16. n CO2 = 0,04 => M ACO3 = 3,36 / 0,04 = 84 => A = 24 ( Mg)
Câu 18. 
CaCO3 → CaO + CO2
 3
nCO2 = n CaO = 4200/56 = 75 kmol → VCO2 = 1680m
Câu 20.
nCO 11,44 : 44 0,26(mol)
 2 Este X là este no đơn chức
n 4,68 :18 0,26(mol)
 H 2O
 CnH2nO2 nCO2
 14n + 32(gam) n(mol) n = 2 CTPT của este Y là: 
C2H4O2 Chọn C
 7,8(gam) 0,26(mol)
Câu 21. hh gồm hai este no đơn chức X , Y(kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) 
 CTTQ(X,Y):CnH2nO2 
n 1,344 : 22,4 0,06(mol) ; n n 0,06(mol) m 0,06 18 1,08(gam) Chọn 
 CO2 H 2O CO2 H 2O
B
Câu 22. Este X được điều chế từ ancol etylic CTTQ(X): 
RCOOC H M d M
 2 5 RCOOC2H5 RCOOC2H5 O2
 Trang 7/5 – Mã đề 124 

File đính kèm:

  • docde_khao_sat_nang_luc_nam_2020_mon_hoa_khoi_12_truong_thpt_ng.doc