Đề khảo sát năng lực môn Ngữ văn Lớp 12 - Trường THPT Nguyễn Văn Linh (Có đáp án)

doc 5 trang giaoanhay 16/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát năng lực môn Ngữ văn Lớp 12 - Trường THPT Nguyễn Văn Linh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề khảo sát năng lực môn Ngữ văn Lớp 12 - Trường THPT Nguyễn Văn Linh (Có đáp án)

Đề khảo sát năng lực môn Ngữ văn Lớp 12 - Trường THPT Nguyễn Văn Linh (Có đáp án)
 MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC – MÔN NGỮ VĂN KHỐI 12 
 Thời gian làm bài: 120 phút 
 I. MỤC TIÊU KIỂM TRA
 - Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học, 
 chuẩn bị cho kì thi THPTQG năm 2019.
 - Kiểm tra, đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức của học sinh qua ba mức độ: biết, hiểu, vận 
 dụng; trong đó chú trọng kiểm tra, đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của học sinh 
 thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
 II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
 III. MA TRẬN ĐỀ 
 Cộng
Nội dung Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
I.ĐỌC-HIỂU - PCNN - Hiểu nội dung quan .- Lí giải nguyên 
Đọc đoạn trích và thực hiện điểm, ý kiến của tác giả. nhân, rút ra thông 
các yêu cầu. điệp.
Số câu: 4 câu
Số điểm 0,5 1,0 1,5 3.0 điểm 
Tỉ lệ 0,5% 10% 15% 30%
II.LÀM VĂN 
1. Nghị luận xã hội Nhận biết được vấn Bàn bạc, đánh giá được Tích hợp được các 
Nghị luận về một tư tưởng. đề cần nghị luận nội dung vấn đề cần kiến thức, thao tác, kĩ 
 nghị luận năng trong bài nghị 
 luận
Số câu: 1 câu
Số điểm 0,5 0,5 1,0 2.0 điểm 
Tỉ lệ 5% 5% 10% 20%
2. Nghị luận văn học - Tác giả, tác - Hiểu được nội dung Tích hợp kiến thức, 
Phân tích, bình luận về một phẩm. và vấn đề cần nghị luận. kĩ năng để làm bài 
đoạn trích thơ - Nhận biết kiểu văn nghị luận văn 
 bài nghị luận: phân học, dạng liên hệ so 
 tích, liên hệ so sánh.
 sánh.
Số câu: 1 câu
Số điểm 1,0 1,5 2,5 5.0 điểm 
Tỉ lệ 10% 15% 25% 50%
Tổng cộng:
Số câu: 6 câu
Số điểm: 2,0 điểm 3,0 điểm 5,0 điểm 10 điểm 
Tỉ lệ: 20% 30% 50% 100% HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI
 A. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Giám khảo cần nắm vững các yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của 
thí sinh, tránh đếm ý cho điểm. Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ 
động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm 
xúc và sáng tạo.
2. Sau khi cộng điểm toàn bài điểm được làm tròn đến 0,25.
B. HƯỚNG DẪN CHẤM CỤ THỂ
Phần Câu Nội dung Điểm
 I ĐỌC HIỂU
 1. Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích: Chính luận 0,5
 – HS trình bày quan điểm riêng của mình. Câu trả lời cần hợp lí, có sức 
 thuyết phục.Tham khảo các hướng trả lời sau:
 + Nếu đồng tình, vì: nhiều thanh niên sống ỷ lại, thụ động, quen hoặc thích 
 được người khác sắp xếp hơn.
 2. + Nếu không đồng tình, vì: Có rất nhiều bạn trẻ sống chủ động nhiệt huyết, 0,5
 dám nghĩ, dám làm và đã đạt được những thành công từ rất sớm.
 – Nếu vừa đồng tình vừa phản đối: Kết hợp cả hai cách lập luận trên.
 (Nếu học sinh chỉ nêu đồng tình hay không đồng tình mà lí giải sơ sài thì 
 chỉ đạt 0,25đ)
 Tác giả cho rằng: Người khác có thể lựa chọn cho chúng ta phương hướng 
 của cuộc sống nhưng không ai có thể chịu trách nhiệm đối với kết quả của 
 cuộc đời chúng ta vì:
 – Mỗi lựa chọn sẽ đều tác động trực tiếp lên cuộc sống của chính mỗi 0,5
 3.
 chúng ta chứ không phải của ai khác. 
 – Không ai có thể đi cùng ta hết cả cuộc đời, mỗi chúng ta sẽ là người đầu 0,5
 tiên và cũng là người cuối cùng chịu hậu quả hoặc kết quả từ những lựa 
 chọn cho cuộc sống của chính bản thân mình.
 HS trình bày quan điểm riêng của mình. Câu trả lời cần hợp lí, có sức 
 thuyết phục. Tham khảo các hướng trả lời sau:
 4. - Cần làm chủ cuộc sống của chính bản thân mình; Sống phải có chính 0,5
 kiến;
 - Nêu lí do. 0,5
 II LÀM VĂN
 * Yêu cần chung: Học sinh biết viết một đoạn văn nghị luận xã hội về một 0,25
 tư tưởng, đạo lí; đảm bảo dung lượng quy định (khoảng 200 chữ). Trình 
 1. bày được hiểu biết, suy nghĩ đúng đắn, tích cực. 
 - Hành văn chặt chẽ, trong sáng, chuẩn xác. 0,25
 - Bài viết sáng tạo 0,25
 * Yêu cầu cụ thể: Cần đảm bảo những nội dung sau:
 Mở đoạn: Nêu được vấn đề cần nghị luận: “Giao tay lái chiếc xe cuộc đời 
 1.1 mình vào tay người khác, chúng ta khó tránh được việc phải đóng vai hành 
 khách”.
 Thân đoạn: Học sinh chia sẻ suy nghĩ của mình.
 - Giải thích: 0,25
 1.2 + Giao tay lái chiếc xe cuộc đời mình vào tay người khác: Để người khác 
 điều khiển cuộc đời của mình. 
 + Đóng vai hành khách: rơi vào sự bị động. ngoài không mấy thiện cảm. Những vẻ đẹp đáng trân trọng của họ đều 
 bị đời sống cơ cực làm khuất lấp. Cả ba đều được khắc họa bằng những 
 chi tiết chân thực, nghệ thuật đối lập (phân tích nhân vật Thị Nở và 
 người phụ nữ trong bài ca dao để làm rõ). 
 + Khác biệt: Vẻ đẹp được thể hiện ở nhân vật người vợ nhặt chủ yếu 0,5 
 là những phẩm chất của một nàng dâu mới, trong nạn đói thê thảm, 
 nhưng bằng khát vọng, niềm tin đã phần nào hé mở một tương lai khá 
 tốt đẹp. Vẻ đẹp Thị Nở lại được tập trung trong việc quan tâm, yêu 
 thương, chăm sóc Chí Phèo; nhưng cuối cùng đã buông tay, để Chí đi 
 vào ngõ cụt. Vẻ đẹp người phụ nữ trong bài ca dao chỉ được phản ánh ở 
 bản chất, còn ẩn giấu bên trong chứ chưa được bộc lộ một cách rõ ràng. 
 Lí giải nguyên nhân:
 + Do phong cách sáng tác, thể loại
 c 0,25
 + Do hoàn cảnh sáng tác
 + Do bối cảnh câu chuyện (hiện thực cụ thể trong tác phẩm)
 Kết bài: Kết thúc, khẳng định lại vấn đề hoặc có thể gợi mở ra một vấn đề 
 2.3 mới.
(Lưu ý: tùy vào nội dung, cách diễn đạt mà giáo viên linh hoạt khi chấm, bài đạt điểm tối đa 
khi đảm bảo tất cả các nội dung, diễn đạt lưu loát, có sáng tạo; bài làm không có điểm khi lạc 
đề hoặc không thực hiện được nội dung, yêu cầu tối thiểu).
 Người ra đề
 Nguyễn Thành Thạo 

File đính kèm:

  • docde_khao_sat_nang_luc_mon_ngu_van_lop_12_truong_thpt_nguyen_v.doc