Đề khảo sát năng lực môn Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Trần Bình Trọng (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát năng lực môn Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Trần Bình Trọng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề khảo sát năng lực môn Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Trần Bình Trọng (Có đáp án)
TRƯỜNG THPT TRẦN BÌNH TRỌNG ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC LỚP 12 NĂM HỌC 2018-2019 TỔ: NGỮ VĂN Môn: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: NÔNG DÂN (Nguyễn Sĩ Đại) Có người nói: "Nông dân không tư tưởng, Nông dân làm cản trở bánh xe lăn "... Tôi đã thấy nông dân suốt một đời làm lụng Nuôi cái ăn chung trên mảnh đất khô cằn Tôi đã thấy trên chiến trường ngã xuống Những nông dân áo lính máu tươi ròng Chết: tưới đất, sống: ngày cày xới đất Không bổng lộc nào đến lũy tre xanh Nghèo chữ quá nên trọng người hay chữ Bóp bụng nuôi con thành ông trạng, ông nghè Sáu mươi tuổi, mẹ lội bùn cấy hái Ông trạng áo dài, ông trạng sống ly quê. Nông dân sống lặng thầm như đất Có thể hoang vu, có thể mùa màng Xin chớ mất, chớ niềm tin sai lạc Chín phần mười đất nước nông dân... (Thơ bốn phương cùng bình, Nxb Văn học, 2000) Câu 1: Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? (0,5 điểm) Câu 2: Trong văn bản, tác giả đã thấy những phẩm chất tốt đẹp nào của người nông dân? (0,5 điểm) Câu 3: Anh/Chị hiểu như thế nào về câu thơ: "Sáu mươi tuổi, mẹ lội bùn cấy hái/Ông trạng áo dài, ông trạng sống ly quê" ? (1,0 điểm) Câu 4: Anh/Chị có đồng tình với quan điểm: "Nông dân sống lặng thầm như đất" không? Vì sao? (1,0 điểm) II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ văn bản trong phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vai trò của người nông dân trong lịch sử. Câu 2. (5.0 điểm) Cảm nhận của anh/chị về quá trình thức tỉnh của nhân vật Mị trong cảnh đêm tình mùa xuân (Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài, Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam năm 2016). Từ đó liên hệ với sự thức tỉnh của Chí Phèo trong cảnh buổi sáng tỉnh rượu (Chí Phèo, Nam Cao, Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam năm 2016) để nhận xét về cái nhìn nhân đạo của mỗi nhà văn đối với người lao động nghèo trong xã hội cũ. ---------------------- HẾT ---------------------- của nhân vật Mị, liên hệ với sự thức tỉnh của Chí Phèo để tìm điểm gặp gỡ và nét riêng trong cái nhìn nhân đạo của Tô Hoài và Nam Cao. c. Triển khai vấn đề nghị luận Vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Cần hướng đến các ý sau: 2.1 Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm, đoạn trích: Tô Hoài là cây bút văn xuôi hàng đầu của nền văn học Việt Nam hiện đại. Văn ông hấp dẫn bởi lối trần thuật hóm hỉnh, sinh động của người giàu vốn từ vựng, vốn sống, vốn hiểu biết sâu sắc; Vợ chồng A 0.5 Phủ là truyện ngắn đậm chất thơ, giàu tính tạo hình và gợi cảm; Cảnh đêm tình mùa xuân thể hiện rõ tài năng và cái nhìn nhân đạo của Tô Hoài trong miêu tả, phân tích quá trình thức tỉnh của Mị. 2.2 Cảm nhận quá trình thức tỉnh của Mị trong đêm tình mùa xuân: * Về nội dung: + Nguyên cớ hồi sinh: Đất trời Hồng Ngài vào xuân, tiếng sáo gọi bạn yêu, hơi rượu là nguyên cớ vừa trực tiếp vừa gián tiếp khơi dậy lòng ham sống ở Mị. Đặc biệt, nguyên cớ từ bên trong- lòng ham sống luôn tiềm tàng, chưa lụi tắt trong Mị. + Quá trình thức tỉnh: - Sự hồi sinh bắt đầu từ ý thức, cảm xúc, biết nhớ về quá khứ tươi đẹp, nhận ra thực tại khổ đau, bùng lên khát vọng sống mãnh liệt, cháy bỏng cũng đồng thời xuất hiện suy nghĩ về phản kháng tiêu cực thoát khỏi cuộc sống bế tắc; - Từ ý thức đến những hành động quyết liệt không gì dập tắt, Mị thắp đèn, quấn tóc, mặc váy hoa sửa soạn đi chơi. Những hành động liên tiếp chứng tỏ Mị đã sống dậy khao khát tự do, khao khát hạnh phúc của tuổi thanh xuân, lòng ham sống trổi dậy dẫn dắt Mị những phản kháng 1.5 tích cực; - Thực tại bị trói đứng nhưng tâm hồn vẫn thăng hoa theo tiếng sáo, Mị chìm vào hạnh phúc ảo giác, vùng bước theo tiếng sáo trong tâm tưởng cũng là lúc nhận ra thực tại trong nỗi đau đớn, xót xa. Mị không nghe tiếng sáo nữa, chỉ nghe tiếng chân ngựa đạp vào vách, Mị cay đắng trở lại với sự liên tưởng về kiếp sống không bằng con ngựa; - Sự thức tỉnh lần này không giúp Mị thay đổi kiếp sống nhưng hé mở được vẻ đẹp của lòng ham sống luôn tiềm tàng ở người lao động vùng cao Tây Bắc, nó là cơ sở để khi có cơ hội, người lao động sẽ vùng lên giải thoát chính mình. * Về nghệ thuật: Ngôn ngữ giàu hình ảnh, câu văn vừa giàu chất hiện thực vừa giàu chất thơ, hiểu biết phong phú về phong tục vùng cao Tây Bắc; Miêu tả, phân tích tâm lí một cách tài tình, biện chứng, đặc biệt việc chọn lựa chi tiết tiếng sáo để biểu đạt thế giới nội tâm rất tinh tế; Trần thuật linh hoạt, kết hợp kể gián tiếp và nửa trực tiếp... 2.3 Liên hệ với quá trình thức tỉnh của Chí Phèo trong cảnh buối sáng tỉnh rượu: * Về nội dung: + Nguyên cớ hồi sinh: Trước tiên là ở sự xuất hiện của Thị Nở- người đàn bà thô nhám nhưng có trái tim giàu yêu thương, nhân ái; sau nữa là Chí Phèo lần đầu tiên tỉnh rượu sau những cơn say triền miên. + Quá trình thức tỉnh: 1.0 • Bắt đầu với sự trở về của ý thức: tỉnh rượu, tỉnh táo để nhận thức được không gian với những thanh âm bình dị (tiếng cười nói của người đi chợ, tiếng anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá, tiếng chim hót...), nhận thức được thời gian với quá khứ xa xôi từng có niềm ao ước về một gia đình nho nhỏ, ý thức được bi kịch hiện tại, nghĩ đến tương lai với tuổi già, bệnh tật và cô độc; • Những cung bậc cảm xúc sống lại để buồn bã, nuối tiếc giấc MA TRẬN ĐỀ I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA 1. Để đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình Ngữ văn 12 ban cơ bản. 2. Do yêu cầu về thời gian, đề chỉ bao quát một số kiến thức, kĩ năng trọng tâm của bài Nông dân của Nguyễn Sĩ Đại và tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, Chí Phèo của Nam Cao. 3. Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học; Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị tri thức: + Kiến thức về đọc hiểu tác phẩm văn học. + Kĩ năng làm văn nghị luận văn học. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận III. THIẾT LẬP MA TRẬN: Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Chủ đề (thấp, cao) I. Đọc Hiểu Nhận biết về Hiểu được giá Tích hợp kiến một văn bản trị nội dung, thức để đánh nghệ thuật của giá nội dung, văn bản nghệ thuật của văn bản Số câu: 1 0,5% x 10 = 0,5đ 10% x 10 = 1đ 15% x 10 = 1,5đ 30% x 10 = 3đ Tỉ lệ: 30% II. Làm văn - Nhận biết về - Hiểu được Tích hợp các NLXH một vấn đề xã cách viết một kiến thức, kỹ NLVH hội. đoạn văn liên năng để làm - Nhận biết về quan đến vấn đề văn nghị luận Tác giả, tác xã hội. xã hội, nghị phẩm. - Hiểu được giá luận văn học. - Nhận biết về trị nội dung, kiểu bài Nghị nghệ thuật của luận về một đoạn trích văn đoạn trích văn xuôi. xuôi. Số câu 2 25% x 10 = 2,5đ 20% x 10 = 2đ 25% x 10 = 2,5đ 70% x 10 = 7đ Tỉ lệ 70% Tổng cộng 3 3 4 10
File đính kèm:
de_khao_sat_nang_luc_mon_ngu_van_lop_12_nam_hoc_2018_2019_tr.doc

