Đề khảo sát năng lực môn Địa lí - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Trần Quốc Tuấn (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát năng lực môn Địa lí - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Trần Quốc Tuấn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề khảo sát năng lực môn Địa lí - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Trần Quốc Tuấn (Có đáp án)
TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN KHẢO SÁT NĂNG LỰC NĂM 2019-2020 TỔ: ĐỊA Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ (Đề thi có 5 trang) Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên thí sinh:SBD:. Mã đề: 123 Câu 1. Ngành công nghiệp mũi nhọn của nền kinh tế Liên Bang Nga là A. công nghiệp khai thác dầu khí. B. công nghiệp luyện kim. C. công nghiệp điện tử - tin học. D. công nghiệp sản xuất ô tô. Câu 2. Cho bảng số liệu sau: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NUÔI TRỒNG Ở NƯỚC TA Năm 1998 2006 2010 2014 Diện tích nuôi trồng (nghìn ha) 525 977 1053 1056 Sản lượng (nghìn tấn) 425 1694 2728 3413 Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và sản lượng thuỷ sản nuôi trồng ở nước ta trong giai đoạn 1998 - 2014 là A. biểu đồ miền. B. biểu đồ đường. C. biểu đồ cột. D. biểu đồ kết hợp. Câu 3. Cho biểu đồ: (%) Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành nước ta năm 2000 và 2013? A. Ngành công nghiệp khai thác luôn có tỉ trọng nhỏ nhất. B. Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến. C. Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác. D. Ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước ổn định. Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết hướng núi tây bắc - đông nam thuộc các dãy núi nào sau đây? A. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. B. Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Bắc. C. Hoàng Liên Sơn và Bạch Mã. D. Bạch Mã và Hoành Sơn. Câu 5. Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhà máy thủy điện nào có công suất trên 1000 MW? A. Hòa Bình. B. Tuyên Quang. C. Thác Bà. D. Trị An. Câu 6. Trái Đất nóng dần lên là do A. lượng CO2 tăng nhiều trong khí quyển. B. tầng ôdôn bị thủng. C. mưa axít ở nhiều nơi trên thế giới. D. băng tan ở hai cực. Câu 16. Cho bảng số liệu sau: TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000-2012 ( Đơn vị: triệu USD) Năm Tổng giá trị Xuất khẩu Nhập khẩu xuất, nhập khẩu 2000 30119,2 14482,7 15636,5 2005 69208,2 32447,1 36761,1 2010 157075,3 72236,7 84838,6 2012 228309,6 114529,2 113780,4 Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu ở nước ta giai đoạn 2000- 2012, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Biểu đồ tròn. B. Biểu đồ miền. C. Biểu đồ đường. D. Biểu đồ cột. Câu 17. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng nào sau đây của nước ta ít chịu ảnh hưởng của bão? A. Bắc Trung Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Duyên hải Nam Trung Bộ. Câu 18. Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐỘ CHE PHỦ Ở NƯỚC TA Năm Tổng diện tích có rừng Diện tích rừng tự nhiên Độ che phủ (triệu ha) (triệu ha) (%) 1943 14,3 14,3 43,0 1983 7,2 6,8 22,0 2015 13,5 10,2 40,9 Nhận định nào sau đây đúng với sự biến động diện tích rừng nước ta ? A. Diện tích rừng nước ta giảm nhưng độ che phủ tăng. B. Diện tích rừng và độ che phủ rừng nước ta tương đối ổn định. C. Diện tích rừng và độ che phủ nước ta giảm ở giai đoạn 1943-1983 và tăng lại đến năm 2015. D. Diện tích rừng nước ta tăng nhưng độ che phủ giảm. Câu 19. Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là A. nội thuỷ. B. vùng đặc quyền kinh tế. C. vùng tiếp giáp lãnh hải. D. lãnh hải. Câu 20. Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 20, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất? A. Kiên Giang. B. An Giang. C. Bà Rịa -Vũng Tàu. D. Đồng Tháp. Câu 21. Ý nào dưới đây không đúng khi nói về dân số và lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng? A. Là vùng đông dân nhất nước ta. B. Có mật độ dân số rất cao. C. Phần lớn dân số sống ở thành thị. D. Người lao động có kinh nghiệm và trình độ sản xuất. Câu 22. Trong việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ cần phải quan tâm giải quyết những vấn đề về môi trường, chủ yếu do A. tăng nhanh sản xuất công nghiệp. B. tập trung đông dân cư vào các thành phố. C. nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa. D. tăng nhanh và đa dạng hoá dịch vụ. Câu 23. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là A. quá trình công nghiệp hoá. B. dân số nông thôn ra thành thị tìm việc làm. C. chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn. D. chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng. Câu 24. Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về Liên minh châu Âu (EU)? Câu 35. Nguyên nhân nào sau không ảnh hưởng đến thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc - Nam? A. Gió mùa. B. Độ cao địa hình. C. Lãnh thổ trải dài. D. Bức chắn địa hình. Câu 36. Nghề làm muối ở các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ phát triển mạnh là do A. nền nhiệt thấp, nhiều cửa sông đổ ra biển. B. nền nhiệt thấp, ít cửa sông lớn đổ ra biển. C. nền nhiệt cao, ít cửa sông lớn đổ ra biển. D. nền nhiệt cao, nhiều cửa sông đổ ra biển. Câu 37. Biện pháp nào không hợp lí khi sử dụng và cải tạo thiên nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long? A. Tìm các giống lúa mới chịu được đất phèn. B. Cày sâu, bừa kĩ để nâng cao độ phì cho đất. C. Chia ô nhỏ trong đồng ruộng để thau chua, rửa mặn. D. Khai thác tối đa các nguồn lợi trong mùa lũ. Câu 38. Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thủy điện của nước ta là A. sông ngòi nước ta ngắn, dốc. B. sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa. C. lượng nước phân bố không đều trong năm. D. các sông lớn chủ yếu bắt nguồn bên ngoài lãnh thổ. Câu 39. Nguyên nhân nào sau không quy định kiểu khí hậu nước ta? A. Cực Tây 102009'T, Cực Đông 109024'T. B. Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương. C. Thuộc khu vực gió mùa châu Á. D. Cực Bắc 23023'B, Cực Nam 8034'B. Câu 40. Mùa lũ ở miền Bắc vào mùa nào? A. Mùa hạ. B. Mùa đông. C. Thu đông. D. Khi gió mùa Đông Bắc hoạt động. .Hết. (Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam)
File đính kèm:
de_khao_sat_nang_luc_mon_dia_li_nam_hoc_2019_2020_truong_thp.doc

