Đề khảo sát chất lượng học sinh giỏi môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2012-2013 - Trường TH Hòa Định Đông (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học sinh giỏi môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2012-2013 - Trường TH Hòa Định Đông (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề khảo sát chất lượng học sinh giỏi môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2012-2013 - Trường TH Hòa Định Đông (Có đáp án)

PGD- ĐT PHÚ HềA TRƯỜNG TIỂU HỌC HềA ĐỊNH ĐễNG ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 4 NĂM HỌC 2012 -2013 Mụn: TIẾNG VIỆT Thời gian: 90 phỳt (Khụng kể thời gian phỏt đề) I. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (10 điểm) Cõu 1: (1đ) Tỡm 2 cõu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ ca ngợi về tài trớ của con người và đặt 1 cõu với cõu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ vừa tỡm được. Cõu 2:(2đ) Em hóy xỏc định danh từ, động từ, tớnh từ trong đoạn thơ sau: “Chim hút rung rinh cành khế Hoa rơi tớm cả cầu ao Mấy chỳ rụ con ngơ ngỏc Tưởng trời đang đổ mưa sao” (Trần Đăng Khoa) Cõu 3:(2đ) Ghộp thờm trạng ngữ (chỉ thời gian hoặc chỉ nơi chốn hoặc chỉ nguyờn nhõn) cho từng vế cõu sau để tạo thành cõu cú trạng ngữ: - Lỏ rụng nhiều. .......................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................. - Trời đầy sương. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Cõu 4: (3đ) Xỏc định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của cỏc cõu sau: a/ Lỳa đang thỡ con gỏi đẹp như một thứ nhung xanh, khiến cho trời thu càng đẹp. b/ Chiều nào, về đến đầu phố nhà mỡnh, Hằng cũng đều nhận ra ngay mựi thơm quen thuộc ấy. c/ Thoắt cỏi, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trờn những cành đào lờ, mận. Cõu 5: (2đ) Chọn dấu cõu thớch hợp cú thể điền vào cỏc ụ trống ở 2 cõu sau và núi rừ tỏc dụng của từng dấu cõu mà em vừa điền. a/ ễng lóo đó dặn hai người con gỏi Chị Lan và chị Hoa xem mặt trời hễ thấy lỳc nào bố sắp đỏnh bũ về thỡ ra đún ........................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................. b/ Dứt tiếng hụ Phúng của mẹ, cỏ chuồn con bay vỳt lờn như một mũi tờn. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 1 ............................................................................................................................................................. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM Cõu 1: - HS tỡm được mỗi cõu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ được 0,25đ. Vớ dụ: + Thành ngữ: tài cao đức trọng, tài cao học rộng, tài hốn đức mọn, tài tử giai nhõn. + Ca dao, tục ngữ: Nước ló mà vó nờn hồ Tay khụng mà nổi cơ đồ mới ngoan. - HS đặt được 1 cõu đỳng ngữ phỏp cú sử dụng cõu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ vừa tỡm được 0,5đ. Vớ dụ: Cụ Chu Văn An là một thầy giỏo cú tài cao đức trọng. Cõu 2: HS xỏc định đỳng và đủ cỏc từ loại ghi 2đ. Nếu sai (hoặc thiếu) 3-4 từ thỡ trừ 0,5đ. Nếu sai (hoặc thiếu) 2 từ trừ 0,25đ. - Danh từ: chim, cành, khế, hoa, cầu ao, chỳ rụ con, trời, mưa sao. - Động từ: hút, rung rinh, rơi, ngơ ngỏc, đổ. - Tớnh từ: tớm. Cõu 3: Học sinh ghộp thờm trạng ngữ phự hợp cho mỗi cõu ghi 1đ. Vớ dụ: - Ngoài sõn, lỏ rụng nhiều. - Về mựa thu, lỏ rụng nhiều. - Vỡ giú to, lỏ rụng nhiều. Cõu 4: Học sinh xỏc định đỳng thành phần 1 cõu ghi 1đ. a/ Lỳa đang thỡ con gỏi/ đẹp như một thứ nhung xanh, khiến cho trời thu càng đẹp. CN VN b/ Chiều nào,/ về đến đầu phố nhà mỡnh,/ Hằng /cũng đều nhận ra ngay mựi thơm TN1 TN2 CN VN quen thuộc ấy. c/ Thoắt cỏi, trắng long lanh/ một cơn mưa tuyết/ trờn những cành đào lờ, mận. VN CN TN Cõu 5: Học sinh điền đỳng dấu 1 cõu và nờu được tỏc dụng của cỏc dấu trong cõu ghi 1 điểm. Nếu sai 1 dấu hoặc nờu sai một tỏc dụng trừ 0,25đ. a/ ễng lóo đó dặn hai người con gỏi - Chị Lan và chị Hoa - xem mặt trời hễ thấy lỳc nào bố sắp đỏnh bũ về thỡ ra đún. - Dấu gạch ngang trong cõu được dựng để đỏnh dấu phần chỳ thớch. - Dấu chấm được dựng trong cõu để kết thỳc cõu kể. b/ Dứt tiếng hụ: “Phúng !” của mẹ, cỏ chuồn con bay vỳt lờn như một mũi tờn. - Dấu ngoặc kộp trong cõu được dựng để dẫn lời núi trực tiếp. - Dấu cảm được dựng trong cõu để chỉ sự cầu khiến. II. CẢM THỤ VĂN HỌC - TẬP LÀM VĂN 1. Cảm thụ văn học Học sinh cú thể bày tỏ cảm nhận (cảm nghĩ) về khổ thơ theo nhiều hướng khỏc nhau, miễn sao đảm bảo cỏc yờu cầu cơ bản về nội dung và diễn đạt: a/ Nội dung: Cảm nhận được vẻ đẹp thật quyến rũ của dũng sụng La quờ hương với cỏc hỡnh ảnh: trong veo, bờ tre xanh im mỏt.(0,5đ). Nhà thơ đó sử dụng biện phỏp nhõn hoỏ sụng La, gọi tờn sụng một cỏch trỡu mến như gọi tờn một con người. Những luỹ tre rũ búng xuống mặt sụng cũng được nhõn hoỏ thành: bờ tre xanh im mỏt. Mươn mướt đụi hàng mi. Cỏch so sỏnh dũng sụng La 3
File đính kèm:
de_khao_sat_chat_luong_hoc_sinh_gioi_mon_tieng_viet_lop_4_na.doc