Đề cương ôn thi học kỳ II môn Hóa học Lớp 10 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn thi học kỳ II môn Hóa học Lớp 10 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn thi học kỳ II môn Hóa học Lớp 10 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HÓA HỌC LỚP 10 HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019-2020 A- LÍ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG I. CHƯƠNG HALOGEN( F, Cl, Br, I ) 3. Tính chất hóa học của đơn chất halogen: 0 X2 2e 2X ns2np5 ns2np6 Tính chất quan trọng nhất của nhóm halogen là tính oxi hóa mạnh Các bậc oxi hóa đặc trưng của các halogen là: -1, 0, + 1, +3, + 5, + 7( trừ Flo chỉ có mức oxi hóa – 1 trong mọi hợp chất). * Tính oxi hóa mạnh Tính oxi hóa: F2 > Cl2 > Br2 > I2. +) Tác dụng với kim loại muối halogenua 2M + nX2 2MXn (n: thường là hóa trị cao nhất của kim loại M). - F2: Oxi hóa được tất cả các kim loại. 2Au + 3F2 2AuF3 (Vàng florua) - Cl2: Oxi hóa được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), phản ứng cần đun nóng. t 0 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (Sắt (III) clorua) t 0 Cu + Cl2 CuCl2 (Đồng (II) clorua) - Br2: Oxi hóa được nhiều kim loại (trừ Au, Pt), phản ứng cần đun nóng. t 0 2Fe + 3Br2 2FeBr3 (Sắt (III) bromua) - I2: Oxi hóa được nhiều kim loại, phản ứng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc khi có mặt của chất xúc tác. H 2o 2Al + 3I2 2AlI3 (Nhôm iotua) +) Tác dụng với phi kim. Các halogen tác dụng được với hầu hết các phi kim trừ N2, O2, C (kim cương). t 0 2P + 3Cl2 2PCl3 (Photpho triclorua) t 0 2P + 5Cl2 2PCl5 (Photpho pentaclorua) c) Tác dụng với hiđro khí hiđrohalogenua. (X2 + H2 2HX) Tính chất F2 Cl2 Br2 H2 Điều kiện Ngay trong bóng tối, Cần có ánh sáng, Cần nhiệt độ cao Nhiệt độ cao, xúc phản ứng ở nhiệt độ -252oC chiếu sáng nổ mạnh tác, phản ứng tn Phản ứng 2500 Cl +H as 2HCl 3000 400o C F2+H2 2HF 2 2 Br2+ H2 2HBr I2+H2 2HI xt:Pt Lưu ý: Khí HX tan trong nước tạo ra dung dịch axit HX, là các dung dịch axit mạnh (trừ HF là axit yếu). 1 2500 NaCl(rắn) + H2SO4(đ) NaHSO4 + HCl 2500 2NaCl(rắn) + H2SO4(đ) Na2SO4 + 2HCl * Muối halogenua. Các halogenua kim loại đều tan nhiều trong nước trừ halogenua của Ag+, Pb+,Hg(I). Độ tan này giảm dần từ clorua đến iođua. AgCl AgBr AgI Độ tan giảm dần ION F- Cl- Br- I- Thuốc thử - AgNO3 AgNO3 AgNO3 Hiện tượng - Kết tủa trắng Kết tủa vàng nhạt Kết tủa vàng - Ag+ + Cl- → AgCl Ag+ + Br- → AgBr Ag+ + I- → AgI II. CHƯƠNG OXI- LƯU HUỲNH 1. OXI, OZON 1.1. Oxi ( O2) - Tính chất hóa học Là một phi kim hoạt động (do có độ âm điện lớn 3,44 chỉ kém F). * Tác dụng với kim loại Tác dụng với hầu hết kim loại (trừ Ag, Au và Pt) → oxit. Các phản ứng thường xảy ra ở nhiệt độ cao. 2Mg + O2 → 2MgO 3Fe + 2O2 → Fe3O4 (thường tạo hỗn hợp 4 chất rắn) * Tác dụng với phi kim - Oxi phản ứng với hầu hết các phi kim (trừ halogen) tạo thành oxit axit hoặc oxit không tạo muối. - Các phản ứng thường xảy ra ở nhiệt độ cao. S + O2 → SO2 C + O2 → CO2 2C + O2 → 2CO 0 N2 + O2 → 2NO (3000 C, có tia lửa điện) * Tác dụng với hợp chất có tính khử 2CO + O2 → 2CO2 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 1.2. Ozon ( O3) - Tính chất hóa học Có tính oxi hóa mạnh hơn oxi: O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2 2Ag + O3 → Ag2O + O2 (phản ứng xảy ra ngay ở nhiệt độ thường). 3. Điều chế oxi + Trong phòng thí nghiệm: nhiệt phân các hợp chất giàu Oxi. VD: 2KClO3 → 2KCl + 3O2 (MnO2) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 + Trong công nghiệp: * Điện phân nước: 2H2O → 2H2 + O2 (H2SO4, NaOH, NaCl ...) * Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Trang 3 - SO2 là chất khử: 0 2SO2 + O2 ↔ 2SO3 (V2O5, 450 C) Cl2 + SO2 + 2H2O → H2SO4 + 2HCl SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr 2.4. Axit sunfuric - Tính chất hóa học - H2SO4 loãng là một axit mạnh + Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ. + Tác dụng với kim loại đứng trước H (trừ Pb) → muối sunfat (trong đó kim loại có hóa trị thấp) và H2 Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 + Tác dụng với oxit bazơ ,bazo → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + H2O FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O + Tác dụng với muối → muối mới (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + axit mới Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2 H2SO4 + 2KHCO3 → K2SO4 + 2H2O + 2CO2 - H2SO4 đặc là chất oxi hóa mạnh và axit mạnh: + H2SO4 đặc vẫn là axit mạnh + Trong H2SO4, S có mức oxi hóa cao nhất (+6) nên H2SO4 đặc nóng còn có tính oxi hóa mạnh. * Tác dụng với kim loại: + H2SO4 đặc phản ứng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) → muối trong đó kim loại có hóa trị cao + H2O + SO2 (S, H2S). 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 2H2SO4 + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O 5H2SO4 + 4Zn → 4ZnSO4 + H2S + 4H2O + H2SO4 đặc nguội thụ động với Al, Fe và Cr. * Tác dụng với phi kim → oxit phi kim + H2O + SO2 0 S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O (t ) 0 C + 2H2SO4 → CO2 + 2H2O + 2SO2 (t ) 2P + 5H2SO4 → 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O * Tác dụng với các chất khử khác 2H2SO4 + 2FeSO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 2H2O 2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O - Điều chế FeS2 hoặc S → SO2 → SO3 → H2SO4 + H2SO4 đặc có tính háo nước - Nhận biết - Làm đỏ giấy quỳ tím. - Tạo kết tủa trắng với dung dịch Ba2+ Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O (các muối sunfat đều dễ tan trừ BaSO4, PbSO4 và SrSO4 không tan; CaSO4 và Ag2SO4 ít tan). Trang 5 C. H2, H2O, NaBr, Na.D. H 2O, Fe, N2, Al. Câu 16: Sục Cl2 vào nước, thu được nước clo màu vàng nhạt. Trong nước clo có chứa các chất là : A. Cl2, H2O. B. HCl, HClO. C. HCl, HClO, H2O.D. Cl 2, HCl, HClO, H2O. Câu 17: Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và Clo cho cùng một muối clorua kim loại: A. Cu B. Ag C. Fe D. Zn Câu 18: Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2 ? A. Br2 + 2NaCl 2NaBr + Cl2 B. Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O C. Br2 + 2NaOH NaBr + NaBrO + H2O D. Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2 Câu 19: Câu 33: Trong thiên nhiên, clo chủ yếu tồn tại dưới dạng: A. đơn chất Cl2.B. muối NaCl có trong nước biển. C. khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O).D. khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl). Câu 20: Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm ? ®pnc A. 2NaCl 2Na + Cl2 ®pdd B. 2NaCl + 2H2O m.n H2 + 2NaOH + Cl2 to C. MnO2 + 4HCl đặc MnCl2 + Cl2 + 2H2O D. F2 + 2NaCl 2NaF + Cl2 Câu 21: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl. Khí Cl2 sinh ra thường có lẫn hơi nước và hidroclorua. Để thu được khí Cl2 khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng A. dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc. B. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl. C. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3.D. dung dịch NaCl và dung dịch H 2SO4 đặc. Câu 22: Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là gì? A. công hóa trị không cực.B. cộng hóa trị có cực. C. liên kết ion.D. liên kết cho nhận. Câu 23: Trong công nghiệp người ta thường điều chế clo bằng cách : A. Điện phân nóng chảy NaCl.B. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. C. Cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl. D. Cho HCl đặc tác dụng với MnO2 ; đun nóng. Câu 24: Điện phân dung dịch muối ăn, không có màng ngăn, sản phẩm tạo thành là : A. NaOH, H2, Cl2. B. NaOH, H2.C. Na, Cl 2. D. NaCl, NaClO, H2O, H2. Câu 25: Ứng dụng nào sau đây không phải của Cl2 ? A. Sát trùng nước sinh hoạt. B. Sản xuất kali clorat, nước Gia-ven, clorua vôi. C. Sản xuất thuốc trừ sâu 666. D. Tẩy trắng sợi, giấy, vải. Câu 26: Khi mở lọ đựng dung dịch HCl 37% trong không khí ẩm, thấy có khói trắng bay ra là do : A. HCl phân huỷ tạo thành H2 và Cl2. B. HCl dễ bay hơi tạo thành. C. HCl bay hơi và hút hơi nước có trong không khí ẩm tạo thành các hạt nhỏ dung dịch HCl. Trang 7 Câu 40: Chất nào sau đây chỉ có tính oxi hoá, không có tính khử ? A. F2.B. Cl 2.C. Br 2.D. I 2. Câu 41: Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3. A. NaCl.B. NaF.C. NaBr. D. NaI. Câu 42: Dùng loại bình nào sau đây để đựng dung dịch HF ? A. Bình thuỷ tinh màu xanh. B. Bình thuỷ tinh mầu nâu. C. Bình thuỷ tinh không màu. D. Bình nhựa teflon (chất dẻo). Câu 43: Cho TN về tính tan của khi HCl như hình vẽ,Trong bình ban đầu chứa khí HCl, trong nước có nhỏ thêm vài giọt quỳ tím. Hiện tượng xảy ra trong bình khi cắm ống thủy tinh vào nước: A. Nước phun vào bình và chuyển sang màu đỏ B. Nước phun vào bình và chuyển sang màu xanh. C. Nước phun vào bình và vẫn có màu tím. D. Nước phun vào bình và chuyển thành không màu. Câu 44: Trong các phản ứng hoá học sau, brom đóng vai trò là : (1) SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr (2) H2S + 4Br2 + 4H2O H2SO4 + 8HBr A. Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử.B. Chất oxi hoá. C. Chất khử.D. Không là chất oxi hoá, không là chất khử. Câu 45: Để phân biệt hai bình khí HCl và Cl2 riêng biệt, có thể dùng thuốc thử nào sau đây? A. Giấy tẩm dung dịch phonolphtalêin.B. Giấy tẩm dung dịch NaOH. C. Giấy quỳ tím ẩm. D. Giấy tẩm hồ tinh bột và dung dịch KI. Câu 46: Hỗn hợp khí nào có thể tồn tại cùng nhau ? A. Khí H2S và khí Cl2. B. Khí HI và khí Cl 2. C. Khí O2 và khí Cl2. D. Khí NH3 và khí HCl. Câu 47: Cho các phản ứng : to (1) O3 + dung dịch KI (2) F2 + H2O to (3) MnO2 + HCl đặc (4) Cl2 + dung dịch H2S Các phản ứng có tạo ra đơn chất là : A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (4). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). Câu 48: Khi mở lọ đựng dung dịch axit HCl đặc trong không khí ẩm thấy hiện tượng : A. Bốc khói (do HCl bay hơi ra kết hợp với hơi nước). B. Lọ đựng axit nóng lên nhiều (do axit HCl đặc hấp thụ hơi nước toả ra nhiều nhiệt). C. Khối lượng lọ đựng axit tăng (do axit HCl đặc hút ẩm mạnh). D. Dung dịch xuất hiện màu vàng (do sự oxh HCl bởi oxi tạo ra nước clo có màu vàng). Câu 49: Brom có lẫn một ít tạp chất là clo. Một trong các hoá chất có thể loại bỏ clo ra khỏi hỗn hợp là : A. KBr.B. KCl.C. H 2O. D. NaOH.. Câu 50: Muối iot là muối ăn có chứa thêm lượng nhỏ iot ở dạng A. I2. B. MgI2. C. CaI 2. D. KI hoặc KIO 3. Câu 51: Có 4 chất bột màu trắng là vôi bột, bột gạo, bột thạch cao (CaSO 4.2H2O) bột đá vôi (CaCO 3). Chỉ dùng chất nào dưới đây là nhận biết ngay được bột gạo ? A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch H 2SO4 loãng. C. Dung dịch Br2. D. Dung dịch I 2. Câu 52: Để phân biệt 4 dung dịch KCl, HCl, KNO3, HNO3 ta có thể dùng A. Dung dịch AgNO3.B. Quỳ tím. C. Quỳ tím và dung dịch AgNO3.D. Đá vôi. Câu 53: Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng thuốc thử Trang 9
File đính kèm:
de_cuong_on_thi_hoc_ky_ii_mon_hoa_hoc_lop_10_nam_hoc_2019_20.doc

