Đề cương ôn tập thi học kỳ I môn Lịch sử Khối 11 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập thi học kỳ I môn Lịch sử Khối 11 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập thi học kỳ I môn Lịch sử Khối 11 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019-2020 MÔN: LỊCH SỬ KHỐI 11 * Hình thức: 70% trắc nghiệm, 30% tự luận * Nội dung: Bài 9 đến hết bài 13 * Một số câu trắc nghiệm tham khảo: BÀI 9: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG I. NHẬN BIẾT. Câu 1. Hình thức đấu tranh trong cuộc khởi nghĩa tháng Mười ở Nga là gì? A. Khởi nghĩa vũ trang. B. Biểu tình đi đến khởi nghĩa vũ trang. C. Hòa bình đến khởi nghĩa vũ trang. D. Chính trị đi đến khởi nghĩa vũ trang. Câu 2. Chế độ chính trị của Nga sau Cách mạng tháng 1905-1907 là gì? A. Chế độ Cộng hòa. B. Chế độ dân chủ. C. Chế độ quân chủ chuyên chế. D. Chế độ quân chủ lập hiến. Câu 3. Cách mạng tháng Hai ở Nga đã lật đổ được A. chế độ Nga hoàng Nicolai II, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở nga. B. chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB Nga phát triển. C. chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, xây dựng giai cấp công nhân. D. chính quyền của giai cấp tư sản, giành chính quyền cho giai cấp vô sản. Câu 4. Mục tiêu và đường lối cách mạng tháng Mười Nga được Lê nin trình bày rõ trong tác phẩm nào? A. Luận cương tháng tư. B. Nhà nước và cách mạng. C. Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ xã hội ra sao. D. Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa. Câu 5. Tính chất của cách mạng tháng Hai ở Nga là gì? A. Dân chủ tư sản kiểu cũ. B. Dân chủ tư sản kiểu mới. C. Xã hội chủ nghĩa. D. Vô sản kiểu mới. Câu 6. Tình hình nước Nga như thế nào khi tham gia vào chiến tranh thế giới thứ nhất ? A. Suy yếu và khủng hoảng trầm trọng về kinh tế,chính trị, xã hội. B. Phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa. C. Có tiềm lực mạnh về quân sự và kinh tế. D. Duy trì chế độ tư bản chủ nghĩa, kìm hãm sự phát triển kinh tế. Câu 7. Sự kiện nào mở đầu cách mạng tháng 2-1917 ở Nga? A. 9 vạn nữ công nhân Pê-tơ-rô-grat biểu tình. B. Nga hoàng Nicolai II tuyên bố thoái vị. C. Quân khởi nghĩa tấn công vào cung điện Mùa Đông. D. Thành lập chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản. II. THÔNG HIỂU Câu 1. Vì sao nói sau cách mạng tháng Hai, một tình hình chính trị phức tạp chưa từng có đã diễn ra ở nước Nga? A. Có hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập song song cùng tồn tại. B. Chính quyền nhân dân lao động lần đầu được thành lập. C. Chính quyền rơi vào tay giai cấp tư sản không tham gia vào cách mạng. D. Nga tiến vào thời kì quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa. Câu 2. Nga phải tiến hành liên tiếp hai cuộc cách mạng không phải là do: C. Xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam đó là dân tộc và dân chủ. D. Để lại bài học kinh nghiệm quý báu cho Nguyễn Ái Quốc về việc xây dựng khối liên minh công nông. _______________________________ Bài 9. CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (197-1921) I. Phần trắc nghiệm. Câu 1. Trong các tiền đề sau đây, tiền đề nào quan trọng nhất dẫn đến cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Nga năm 1917? A. Chủ nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị vật chất đầy đủ cho CNXH. B. Nước Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc. C. Đầu năm 1917, nước Nga trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc thế giới. D. Giai cấp vô sản Nga có lý luận và đường lối cách mạng đúng đắn. Câu 2. Ngày nay, ngày kỉ niệm Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga được lấy là ngày nào sau đây? A. 10-10. B. 24-10. C. 25-10. D. 7-11. Câu 3. Sau cách mạng 1905-1907, nước Nga theo thể chế chính trị nào? A. Xã hội chủ nghĩa. B. Dân chủ đại nghị. C. Quân chủ chuyên chế. D. Quân chủ lập hiến. Câu 4. Thái độ của Nga hoàng đối với cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918 như thế nào? A. Đứng ngoài cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất. B. Đầy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc. C. Tham chiến một cách có điều kiện. D. Tham gia cuộc chiến tranh khi thấy lợi nhuận. Câu 5. Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến ở Nga đã tác động đến nền kinh tế như thế nào? A. Bước đầu tạo điều kiện cho kinh tế phát triển. B. Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển mạnh mẽ. C. Kìm hãm nặng nề sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. D. Làm cho nền kinh tế khủng hoảng, suy yếu trầm trọng. Câu 6. Trước phong trào đấu tranh của nhân dân, thái độ của Nga hoàng như thế nào? A. Bất lực, không còn khả năng tiếp tục thống trị được nữa. B. Đàn áp, dập tắt được phong trào của nhân dân. C. Nhờ sự giúp đỡ của các đế quốc khác. D. Bỏ chạy ra nước ngoài. Câu 7. Tính chất của cuộc cách mạng tháng Hai ở Nga là? A. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ. B. Cách mạng vô sản. C. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. D. Cách mạng văn hóa. Câu 8. Đỉnh cao của hình thức đấu tranh trong cuộc Cách mạng tháng Hai ở Nga 1917 là gì? A. Khởi nghĩa từng phần. B. Biểu tình thị uy. C. Chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang. D. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Câu 9. Tình trạng chính trị của nước Nga sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai là? A. Xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại. B. Quân đội cũ nổi dậy chống phá. C. Các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga. D. Nhiều đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng. Câu 10. Thể chế chính trị của nước Nga sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Hai 1917 là? A. Thể chế quân chủ chuyên chế. B. Thể chế Cộng hòa. C. Thể chế quân chủ lập hiến. D. Thể chế Xã hội chủ nghĩa. Câu 11. Đâu là nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết sau cách mạng? A. Đập tan bộ máy nhà nước cũ của giai cấp tư sản và địa chủ. C. Cách mạng Tháng Mười Nga. D. Cách mạng Tháng Hai ở Nga. Câu 24. Trên tờ báo sự thật, số ra ngày 27/1/1924, Nguyễn Ái Quốc có viết: Khi còn sống, Người là cha, thầy học, đồng chí và cố vấn của chúng ta. Ngày nay, Người là ngôi sao sáng chỉ đường cho chúng ta đi tới cuộc cách mạng XHCN”. Nguyễn Ái Quốc đang nói về ai? A. Phiden Catxtro. B. Mao Trạch Đông. C. Lenin. D. Các Mác. __________________________________________ Bài 10. LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI I. Nhận biết Câu 1. Khó khăn lớn nhất của nước nga xô viết từ 1918 – 1920 là gì? A. Nền kinh tế bị kiệt quệ do chiến tranh tàn phá. B. Chính quyền xô viết mới thành lập, còn quá non trẻ. C. 14 nước đế quốc câu kết với bọn phản động trong nước tấn công nước Nga. D. Bọn phản động trong nước nổi dậy chống chính quyền cách mạng. Câu 2. Trong hoàn cảnh đất nước bị bao vây, từ năm 1919 nước nga thực hiện chính sách gì? A. Chính sách kinh tế mới. B. Chính sách quốc phòng toàn dân. C. Chính sách cộng sản thời chiến. D. Chính sách tổng động viên. II. Thông hiểu. Câu 1. Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang diễn ra cuối tháng 12 năm 1922 đã tuyên bố thành lập. A. Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết (gọi tắt là Liên xô). B. Cộng hòa Xô viết đầu tiên là Nga, Ucraina, beelarut, và captazo. C. Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG). D. nước Nga Xô viết Xã hội chủ nghĩa. Câu 2. Từ việc quốc hữu hóa các xi nghiệp, nhà máy của tư sản trong chính sách cộng sản thời chiến đến khi thực hiện chính sách kinh tế mới được thay đổi như thế nào? A. Trả hết toàn bộ nhà máy, xí nghiệp cho giai cấp tư sản. B. Cho phép tư nhân được thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp loại nhỏ (dưới 20 công nhân). C. Khuyến khích tư bản nước ngoài vào xây dựng nhà máy, xí nghiệp trong nước. D. Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp do giai cấp vô sản quản lý. Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của chính sách kinh tế mới? A. Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế cố định. B. Nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng. C. Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp. D. Nhà nước nắm các mạch máu kinh tế. III. Vận dụng. Câu 1. Chính sách kinh tế mới ở liên xô ra đời khi A. nước nga xô viết bước vào thời kỳ hòa bình, xây dựng đất nước trong hoàn cảnh cực kỳ khó khăn. B. nước nga xô viết đã hoàn thành cải cách ruộng đất. C. nước nga bị các nước đế quốc bao vây kinh tế. D. nước nga xô viết bước vào thời kỳ ổn định kinh tế, chính trị. ____________________________________ Bài 11. TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918- 1939) Câu 1. Chiến tranh thế giới lần thứ nhất kết thúc các nước thắng trận đã họp nhau ở Véc-xai( Nước Pháp) nhằm A. kí kết một loạt các hiệp ước và hoà ước để phân chia quyền lợi. B. bàn cách đối phó chống lại Liên xô. B. Tiến lên con đường chủ nghĩa xã hội. C. Xác lập chế độ phát xít. D. Tăng cường xâm chiếm thuộc địa. Câu 15. Để thoát khỏi khủng hoảng Đức ,Ý ,Nhật, tìm cho mình lối thoát nào sau đây A. Thiết lập chủ nghĩa phát xít. B. Duy trì chế độ chủ nghĩa tư bản. C. Tăng cường xâm chiếm thuộc địa. D. Tiến lên con đường chủ nghĩa tư bản. Câu 16. Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong thời gian sau chiến tranh thế giới thứ nhất A. Tạm thời và mong manh. B. Lâu dài và bền vững. C. Lâu dài. D. Mong manh. Câu 17. Hội nghị hòa bình ở Véc Xai 1919- 1920 diễn ra ở quốc gia nào ? A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Mỹ. Câu 18. Những nước nào sau đây, sau chiến tranh thế giới thứ nhất không có hoặc có ít thuộc địa. A. Đức, Ý, Nhật. B. Anh, Pháp, Mỹ. C. Anh, Pháp, Nga. D. Nga, Nhật, Ý. Câu 19. Khủng hoảng kinh tế ở các nước tư bản, kéo dài 4 năm gây hậu quả về kinh tế, chính tri, xã hội, nhiều cuôc đấu tranh diễn ra ở đâu ? A. khắp các nước. B. Châu Âu. C. Châu Á. D. Ở các nước tư bản và thuộc địa. _________________________________________ BÀI 12: NƯỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1929 – 1939) Câu 1. (Thông hiểu) Chủ nghĩa phát xít là gì? A. Nền chuyên chính độc tài khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất. B. Chế độ độc tài tư bản phản động. C. Chế độ độc tài, phân biệt chủng tộc, chống cộng sản. D. Nền chuyên chính khủng bố công khai, đứng đầu là Hit-le. Câu 2. (Thông hiểu) Nguyên nhân nào dẫn đến việc đảng Quốc xã lên cầm quyền ở Đức? A. Giai cấp tư sản cầm quyền ở Đức bất lực đối với cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1923. B. Giai cấp tư sản ủng hộ Hit-le. C. Đảng Cộng sản, đảng Xã hội dân chủ thiếu kiên quyết chống chủ nghĩa phát xít. D. Đảng Quốc xã có lực lượng mạnh, đứng đầu là Hit-le. Câu 3. (Thông hiểu) Ngành công nghiệp được chú trọng ở Đức thời kì 1933 – 1939 là A. công nghiệp quân sự. B. công nghiệp nặng. C. công nghiệp nhẹ. D. công nghiệp đường sắt, đóng tàu. Câu 4. (Thông hiểu) Nguyên nhân Đức trở thành lò lửa chiến tranh ở Châu Âu là A. tính hiếu chiến của giới cầm quyền Đức. B. kinh tế phát triển nhất Châu Âu nhưng có ít thuộc địa. C. tài quân sự của Hit-le. D. lãnh thổ Đức rộng lớn, tiềm lực quân sự mạnh. Câu 5. (Thông hiểu) Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 tác động như thế nào đến nước Đức? A. Kinh tế nước Đức bị tàn phá nghiêm trọng. B. Sản xuất công nghiệp giảm 48%, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt. C. Sản xuất công nghiệp giảm 47%, 5 triệu người thất nghiệp. D. Đức mất 1/8 diện tích lãnh thổ, 1/12 dân số, 1/3 mỏ sắt. Câu 6. (Thông hiểu) Sự kiện Hít-le tự xưng là Quốc trưởng suốt đời thể hiện A. Hít-le thật sự nắm quyền ở Đức. B. tính độc tài phát xít. C. tài quân sự tuyệt vời của Hít-le. D. sự bất lực của giới tư sản cầm quyền ở Đức. Câu 19. (Thông hiểu) Quá trình phát xít hóa ở Đức có thể bị ngăn chặn không? Tại sao? A. Không thể ngăn chặn, do thế lực của Đảng Quốc xã quá mạnh. B. Không thể ngăn chặn, do đây là sự phát triển tất yếu của nước Đức. C. Có thể ngăn chặn, nếu giai cấp tư sản cầm quyền nhận thức được bản chất của Đảng Quốc xã. D. Có thể ngăn chặn, nếu Đảng Cộng sản Đức và Đảng Xã hội dân chủ đoàn kết trong đấu tranh. Câu 20. (Thông hiểu) Tại sao Đức lại dễ dàng rút ra khỏi Hội Quốc liên và tự do hành động? A. Vì Đức có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu. B. Vì Đức có lực lượng quân sự hùng mạnh nhất châu Âu. C. Vì Hội Quốc liên là một tổ chức quốc tế còn lỏng lẻo, vai trò chưa cao. D. Vì Đức được các nước khác tạo điều kiện. ________________________________________ BÀI 13. NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918-1939) NHẬN BIẾT Câu 1. Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động như thế nào đến kinh tế Mĩ? A. Kinh tế Mĩ chậm phát triển. B. Kinh tế Mĩ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. C. Kinh tế Mĩ đạt mức tăng trưởng cao trong suốt chiến tranh. D. Kinh tế Mĩ bị khủng hoảng nghiêm trọng. Câu 2. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, vị thế kinh tế Mĩ trong thế giới tư bản chủ nghĩa là A. nước tư bản chủ nghĩa giàu mạnh nhất. B. nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ hai thế giới. C. nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ ba thế giới. D. nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ tư thế giới. Câu 3. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 diễn ra đầu tiên ở A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Mĩ. Câu 4. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 bắt đầu từ lĩnh vực nào? A. Công nghiệp nặng. B. Tài chính ngân hàng. C. Tản xuất hàng hóa. D. Nông nghiệp. Câu 5. Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Mĩ là A. hình thành các tơ rot khổng lồ với những tập đoàn tài chính giàu sụ. B. đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân. C. đế quốc xuất khẩu tư bản và cho vay nặng lãi. D. đế quốc thực dân và cho vay nặng lãi. Câu 6. Ai đã đề ra “chính sách mới” và đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929-1933? A. Tơ-ru-man. B. Ru-dơ-ven. C. Ai-xen-hao. D. Clin-tơn Câu 7. “Chính sách mới” là chính sách, biện pháp được thực hiện trên lĩnh vực A. nông nghiệp. B. sản xuất hàng tiêu dùng. C. kinh tế, tài chính và chính trị, xã hội. D. đời sống xã hội. Câu 8. Đạo luật quan trọng nhất trong “chính sách mới” là A. đạo luật ngân hàng. B. đạo luật phục hưng công nghiệp. C. đạo luật điều chỉnh nông nghiệp. D. đạo luật chính trị, xã hội. THÔNG HIỂU Câu 9. Ai là tổng thống duy nhất của nước Mĩ giữ chức suốt 4 nhiệm kì liền? A. Ai-xen-hao. B. Ken-nơ-dy. C. Ru-dơ-ven. D. Tơ-ru-man. Câu 10. Chính phủ Ru-dơ-ven của Mĩ đề ra chính sách láng giềng thân thiện nhằm
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_thi_hoc_ky_i_mon_lich_su_khoi_11_nam_hoc_201.docx

