Đề cương ôn tập môn Địa lí Lớp 10 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Địa lí Lớp 10 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Địa lí Lớp 10 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
MA TRẬN, ĐỀ CƯƠNG ĐỊA 10 CẤU TRÚC 1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm): Gồm 28 câu, từ câu 1 đến câu 28 (0,25 điểm/câu) 2. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) 02 câu (04 ý) 1. Các quyển của lớp vỏ địa lí (1,5 điểm); 2. Địa lí nông nghiệp (1,5 điểm): Vẽ biểu đồ, nhận xét. III. LƯU Ý - Đề kiểm tra thời lượng 45 phút; - Mức độ nhận thức: biết – 50%, hiểu – 30%, vận dụng – 20%; - Nội dung thi đến hết bài 30; - Phần tự luận có thể điều chỉnh nội dung, đơn vị kiến thức (phù hợp với phân phối điểm theo PPCT); - Cấu trúc và ma trận này công khai đến học sinh. A. Ma trận MỨC ĐỘ NHẬN THỨC TỔNG CỘNG CHỦ ĐỀ Nhận biết (5,0 điểm) Thông hiểu (3,0 điểm) Vận dụng (2,0 điểm) TT T. nghiệm Tự luận T. nghiệm Tự luận T. nghiệm Tự luận Số câu Số điểm 1 Các quyển của lớp vỏ địa lí: ½ câu ½ câu Trong đó: Khí quyển 2 03 2,0 1,0đ 0,5đ Thủy quyển 2 1 1 04 1,0 Thổ nhưỡng quyển 1 1 02 0,5 Sinh quyển 2 1 1 04 1,0 2 Một số quy luật của lớp vỏ địa lí 3 1 04 1,0 Ban ngày, cả mặt đất và mặt biển hấp thụ năng lượng mặt Trời như nhau. Nhưng do khả năng hấp thụ nhiệt của mặt đất nhanh hơn, và nhiệt dung riêng của đất cũng thấp hơn nên nhiệt độ mặt đất cao hơn nhiệt độ mặt biển. Như vậy, áp suất không khí trên mặt đất sẽ thấp hơn (do nhiệt độ cao, không khí nở ra nhiều hơn). Do đó áp suất khí trên mặt biển cao hơn. Từ đó hình thành luồng khí thổi từ biển vào đất liền, gọi là gió biển. Ban đêm thì ngược lại, cả mặt biển và mặt đất đều tỏa nhiệt ra môi trường. lúc này do khả năng tỏa nhiệt tốt, nhiệt dung riêng lại thấp nên mặt đất lại giảm nhiệt độ nhiều hơn, nhiệt độ thấp hơn mặt biển. Như vậy ban đêm, không khí ở đất liền lạnh hơn (áp cao) so với không khí mặt biển (áp thấp). Lại hình thành luồng khí ngược lại, thổi từ đất liền ra ngoài biển, gọi là gió đất b. Địa lí nông nghiệp -Bài tập 1 trang 112 SGK. Hướng dẫn: + Vẽ biểu đồ. Biểu đồ thể hiện sản lượng lương thực thế giới qua các năm + Nhận xét . Từ năm 1950 đến năm 2003 sản lượng lương thực của thế giới tăng 3 lần từ 676,0 triệu tấn lên 2021,0 triệu tấn. -Bài Thực hành trang 117 SGK. Hướng dẫn: + Vẽ biểu đồ. Tính bình quân lương thực đầu người Nhận xét Các nước có dân số đông: Hoa Kì, Trung Quốc, Ấn Độ.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_dia_li_lop_10_truong_thcsthpt_vo_nguyen.docx

