Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

doc 7 trang giaoanhay 29/01/2026 270
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2018 – 2019 
 MÔN: SINH HỌC 6
Câu 1: Nêu đặc điểm của cơ thể sống?
Trả lời: Cơ thể sống có những đặc điểm quan trọng sau đây:
• Có sự trao đổi chất với môi trường (lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải ra 
 ngoài) thì mới tồn tại được.
• Lớn lên và sinh sản.
VD: con gà, cây đậu, con chó, cây bàng.....
Câu 2: Nêu đặc điểm chung của thực vật? Vì sao nói thực vật trong tự nhiên rất đa dạng 
và phong phú?
Trả lời:
• Đặc điểm chung của thực vật là:
+ Tự tổng hợp được chất hữu cơ.
+ Phần lớn không có khả năng di chuyển.
+ Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.
• Ta nói thực vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú vì thực vật sống ở mọi nơi 
 trên trái đất, có nhiều loài khác nhau, thích nghi với môi trường sống.
Câu 3: Dựa vào đâu để phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
Thực vật có hoa gồm những cơ quan nào? Nêu ví dụ về một số cây có hoa, một số cây 
không có hoa.
Trả lời:
• Dựa vào cơ quan sinh sản để phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa:
+ Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt.
+ Thực vật không có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, 
hạt.
• Thực vật có hoa gồm có các loại cơ quan sau:
+ Cơ quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây.
+ Cơ quan sinh sản: hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì và phát triển nòi giống.
VD: - Cây có hoa: cây cải, cây sen, câylúa.......
• Cây không có hoa: cây rêu, cây quyết, dương xỉ.... + Miền hút: hấp thụ nước và muối khoáng.
+ Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra.
+ Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.
Câu 7: Nêu các bộ phận của miền hút và chức năng của chúng?
Trả lời:
• Cấu tạo của miền hút gồm 2 bộ phận chính:
+ Vỏ gồm: - biểu bì có nhiều lông hút. Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài có chức năng 
hút nước và muối khoáng hòa tan.
• phía trong là thịt vỏ có chức năng vận chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa. + Trụ 
 giữa gồm mạch gỗ và mạch rây, ruột. Mạch gỗ chuyển nước và muối khoáng, mạch rây 
 vận chuyển các chất hữu cơ đi nuôi cây. Ruột chứa chất dự trữ.
Câu 8: Cây cần nước và các loại muối khoáng như thế nào? Bộ phận nào của rễ có chức 
năng chủ yếu hấp thụ nước và muối khoáng?
Trả lời:
• Cây cần nước và các loại muối khoáng hòa tan, trong đó cần nhiều muối đạm, muối 
 lân, muối kali. Nhu cầu nước và muối khoáng là khác nhau với từng loai cây, các giai 
 đoạn khác nhau trong chu kì sống của cây.
• Bộ phận lông hút của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và muối khoáng. Nước 
 và muối khoáng trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch gỗ đi lên các 
 bộ phận của cây.
Câu 9: Có những loại rễ biến dạng nào? Nêu chức năng của chúng.
Trả lời:
 • Rễ củ: chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa, tạo quả. VD: cây cải củ, cà rốt
 • Rễ móc: giúp cây leo lên. VD: trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh.
 • Rễ thở: lấy oxi cung cấp cho các phần rễ dưới đất. VD : bụt mọc, mắm, bần.
 • Rễ giác mút: Lấy thức ăn từ cây chủ. VD: tơ hồng, tầm gửi.
Câu 10: Thân cây gồm những bộ phận nào? Có mấy loại thân?
Trả lời:
 Thân cây gồm: thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách.chồi nách phát triển thành cành 
mang lá hoặc cành mang hoa.
• Có những loai thân sau: Câu 14: Cấu tạo trong của phiến lá gồm những phần nào? Chức năng của mỗi phần là 
gì?
Trả lời: Phiến lá cấu tạo bởi:
+ Lớp tế bào biểu bì trong suốt, vách phía ngoài dày có chức năng bảo vệ lá. Trên biểu bì 
có nhiều lỗ khí giúp lá trao đổi khí và thoát hơi nước.
+ Các tế bào thịt lá có chứa nhiều lục lạp, gồm một số lớp có đặc điểm khác nhau phù 
hợp với chức năng thu nhận ánh sáng, chứa và trao đổi khí để chế tạo chất hữu cơ cho 
cây.
+ Gân lá nằm xen giữa phần thịt lá, bao gồm mạch gỗ và mạch rây ,có chức năng vận 
chuyển các chất.
Câu 15: Nêu khái niêm quang hợp và viết sơ đồ tóm tắt quang hợp? Quang hợp của cây 
xanh có ý nghĩa gì?
Trả lời:
• Khái niêm quang hợp:
 Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục, sử dụng nước, khí cácbônich và 
năng lượng ánh sáng mặt trời chế tạo ra tinh bột và nhả khí ôxi.
• Sơ đồ tóm tắt quang hợp :
 Nước + khí cácbônich→ Tinh bột + Khí ôxi
 (rễ hút từ đất)
• Ý nghĩa của quang hợp :các chất hữu cơ và khí ôxi do quang hợp của cây xanh tạo ra 
 cần cho sự sống của hầu hết sinh vật trên trái đất kể cả con người.
Câu 16 : Hô hấp ở cây là gì ? viết sơ đồ tóm tắt hiện tượng hô hấp ở cây.
Trả lời:
• Cây hô hấp suốt ngày đêm, tất cả các cơ quan của cây đều tham gia hô hấp. Trong 
 quá trình hô hấp,cây lấy khí ôxi để phân giải các chất hữu cơ, sản ra năng lượng cần 
 cho các hoạt động sống, đồng thời thải ra khí cacbônich và hơi nước.
• Sơ đồ tóm tắt hiện tượng hô hấp ở cây:
 Chất hữu cơ + khí ô xi Năng lượng + khí cacbônich + hơi nước Câu 
17: Nêu ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá?
Trả lời:
Hiện tượng thoát hơi nước qua lá giúp cho việc vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan 
từ rễ lên lá và giữ cho lá khỏi bị đốt nóng dưới ánh sáng mặt trời. MA TRẬN KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2018 – 2019
 MÔN: SINH HỌC 6
Kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng số 
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Chương I 1 2 3
 0,5đ 1đ 1,5đ
Chương II 1 2 3
 2đ 1đ 3đ
 Chương III 2 1 1 4
 1đ 0,5đ 1đ 2,,5
Chương IV 2 1 2 5
 1đ 1đ 1đ 3đ
Tổng số câu & 15 
điểm 10đ

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_lop_6_nam_hoc.doc