Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Phan Bội Châu

doc 3 trang giaoanhay 05/02/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Phan Bội Châu

Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Phan Bội Châu
 Trường THPT Phan Bội Châu, Sơn Hòa, Phú Yên. Tổ Sinh học
 TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỂ KT HKI 
 TỔ SINH HỌC MÔN: SINH HỌC 12
 (Đề thi gồm có 3 trang – C 3,4,5) (Thời gian ôn của HS:  phút) Mã đề thi : 014
Chương III
Câu 1: Cho quần thể có tỉ lệ các kiểu gen như sau: P: 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa. Tần số của mỗi alen trong quần thể 
là: A. Tần số A = 0,5, Tần số a = 0,5. B.Tần số A = 0,3, Tần số a = 0,7. 
 C. Tần số A = 0,4, Tần số a = 0,6 D.Tần số A = 0,7, Tần số a = 0,3.
Câu 2: Giả sử trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát các cá thể đều có kiểu gen Aa. Tính theo lý thuyết, tỉ 
lệ kiểu gen AA trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là: 
 A. 46,8750%. B. 48,4375%. C. 43,7500%. D. 37,5000%. 
Câu 3: Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa 
trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Sau 3 
thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này 
ở thế hệ P là: A. 0,1AA + 0,6Aa +0,3aa = 1 B. 0,3AA + 0,6Aa +0,1aa = 1
 C. 0,6AA + 0,3Aa +0,1aa = 1 D. 0,7AA + 0,2Aa +0,1aa = 1
Câu 4: Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) gồm 300 cá thể có kiểu gen AA và 100 cá thể có kiểu gen aa. 
Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F5 là:
 A. 25% AA : 50% Aa : 25% aa; B.50% AA : 50% aa; C. 75% AA : 25% aa; D. 85% Aa : 15% aa
Câu 5: Một quần thể xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp bằng 60%. Sau 1 số thế hệ tự phối liên tiếp, tỉ lệ của thể dị 
hợp trong quần thể còn bằng 0,0375. Số thế hệ tự phối của quần thể nói trên bằng:
 A. 3 thế hệ B. 4 thế hệ C. 5 thế hệ D. 6 thế hệ
Câu 6: Một quần thể động vật, ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là 0,1AA: 0,2Aa: 0,7aa; ở 
giới đực là 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Sau một thế 
hệ ngẫu phối thì thế hệ F1:
 A. có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%. B. có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%.
 C. đạt trạng thái cân bằng di truyền. D. có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 28%.
Câu 7: Ở một loài động vật, xét một lôcut nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen, alen A quy định thực quản 
bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định thực quản hẹp. Những con thực quản hẹp sau khi sinh ra bị chết 
yểu. Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới đực và giới cái như nhau, qua ngẫu phối thu 
được F1 gồm 2800 con, trong đó có 28 con thực quản hẹp. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, cấu trúc 
di truyền của quần thể ở thế hệ (P) là: 
 A. 0,9AA: 0,1Aa. B. 0,8AA: 0,2Aa. C. 0,6AA: 0,4Aa. D. 0,7AA: 0,3Aa.
Câu 8: Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lôcut có ba alen nằm trên vùng tương đồng của 
nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lôcut trên 
trong quần thể là: A. 12. B. 15. C. 6. D. 9.
Câu 9: Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, lôcut I có 2 
alen, lôcut II có 3 alen. Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong 
quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên? A. 570 B. 270 C. 210 D. 180
Câu 10: Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với 
alen a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng 
thái cân bằng di truyền? A. Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ. B. Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng.
 C. Quần thể gồm toàn cây hoa hồng. D. Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng.
Câu 11: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Có bốn quần 
thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gen trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau:
 Quần thể Quần thể 1 Quần thể 2 Quần thể 3 Quần thể 4
 Tỉ lệ kiểu hình lặn 64% 6,25% 9% 25%
 Trong các quần thể trên, quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử cao nhất?
 A. Quần thể 3. B. Quần thể 4. C. Quần thể 2. D. Quần thể 1.
Câu 12: Một quần thể thực vật cân bằng có 36% số cây có quả đỏ, còn lại là quả vàng. Biết A: quả đỏ, a: quả 
vàng. Tần số tương đối của mỗi alen A và a trong quần thể là:
 A. A = 0,6; a = 0,4 B. A = 0,4; a = 0,6 C. A = 0,2; a = 0,8 D. A = 0,8; a = 0,2.
Câu 13: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A quy 
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền 
có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, 
theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:
 A. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. B. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
 C. 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
Câu 14: Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so 
với alen a quy định thuận tay trái. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận 
 Trang 1/3 Trường THPT Phan Bội Châu, Sơn Hòa, Phú Yên. Tổ Sinh học
 B. Bệnh phêninkêtô niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu 
độc tế bào thần kinh.
 C. Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ trở 
nên khỏe mạnh hoàn toàn.
 D. Bệnh phêninkêto niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin 
phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể.
Câu 2: Hiện nay, một trong những biện pháp ứng dụng liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu 
nhằm tìm cách chữa trị các bệnh di truyền ở người là
 A. Bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh
 B. Loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh
 C. Làm biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể thành các gen lành
 D. Đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để ức chế hoạt động của gen gây bệnh
Câu 3: Ở người, bệnh Q do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định 
không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q lấy một người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh Q. 
Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong cả hai gia đình trên không còn ai khác bị bệnh này. Xác suất sinh 
con đầu lòng không bị bệnh Q của cặp vợ chồng này là: A. 1/9. B. 8/9 C. 1/3 D. 3/4.
Câu 4: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một gen có hai alen quy định
 Ghi chú : : Nữ bình thường
 4
 1 2 3 : Nữ bị bệnh : Nữ bị bệnh
 : Nam bình thường
 5 6 7 8 : Nam bị bệnh
 9
 Cho biết không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng?
 A. Alen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. B. Alen gây bệnh là alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
 C. Alen gây bệnh là alen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường. D. Alen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
Câu 5: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định
 Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không mang 
alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 - III.15 là: A. 7/15 B. 4/9 C. 29/30 D. 3/5
Câu 6: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen 
trội là trội hoàn toàn.
 I Quy ước:
 : Nữ bình thường
 II : Nam bình thường
 III : Nữ bị bệnh
 : Nam bị bệnh
 ?
 Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh. Xác suất 
 1 1 1 1
người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là: A. . B. . C. . D. .
 18 9 4 32
Câu 7: Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội 
hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương 
đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ 
sau:
 Quy ước
 I 2 : Nam tóc quăn và không bị mù màu
 1 : Nữ tóc quăn và không bị mù màu
 II
 3 4 5 6 7 8 : Nam tóc thẳng và bị mù màu
 III 
 10 11 12
 9 ? Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả 
hệ. Cặp vợ chồng III10 III11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa còn đầu lòng không mang alen lặn về hai 
gen trên là: A. 4/9 B. 1/6 C. 1/8 D. 1/3
 ---------------------------------- Hết ---------------------------------
 Trang 3/3 

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_lop_12_nam_ho.doc
  • doc3.1. MA TRẬN ĐỀ KT HK 1 - SINH12 (2020-2021).doc