Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Phan Bội Châu
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Phan Bội Châu
Trường THPT Phan Bội Châu, Sơn Hòa, Phú Yên. TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỂ KT HKI TỔ SINH HỌC MÔN: SINH HỌC 11 (Đề thi gồm có 11 trang) (Thời gian ôn của HS: phút) Mã đề thi : 014 * BÀI 15,16: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT Câu 1: Tiêu hoá là quá trình: A. làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ B. tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng C. biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và tạo năng lượng D. biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được Câu 2: Quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào? A. Các enzim từ ribôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. B. Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được C. Các enzim từ perôxixôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. D. Các enzim từ bộ máy gôn gi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. Câu 3: Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào? A. Tiêu hoá nội bào B. Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào. C. Tiêu hóa ngoại bào. D. Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào. Câu 4: Tiêu hóa nội bào là thức ăn được tiêu hóa : A. trong tế bào . B.trong túi tiêu hóa C. trong ống tiêu hóa. D. cả A và C Câu 5: Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào? A. Tiêu hóa ngoại bào. B. Tiêu hoá nội bào. C. Tiêu hóa ngoại bào rồi tiêu hoá nội bào. D. Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào. Câu 6: Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào? A. Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. B. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản. C. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào. D. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi. Câu 7: Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá diễn ra như thế nào? A. Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu. B. Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu. C. Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu. D. Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào. Câu 8: Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào? A. Tiêu hóa ngoại bào. B. Tiêu hoá nội bào. C. Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào. D. Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào. Câu 9: Trật tự di chuyển thức ăn trong ống tiêu hoá của người là: A. cổ họng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già B. thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, cổ họng C. thực quản, cổ họng, dạ dày, ruột non, ruột già D. cổ họng, thực quản, dạ dày, ruột già, ruột non Câu 10: Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là: A. miệng ruột non dạ dày hầu ruột già hậu môn B. miệng thực quản dạ dày ruột non ruột già hậu môn C. miệng ruột non thực quản dạ dày ruột già hậu môn D. miệng dạ dày ruột non thực quản ruột già hậu môn Câu 11: Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của giun đất là: A. miệng -> hầu -> thực quản -> diều -> mề -> ruột -> hậu môn. B. miệng -> hầu -> mề -> thực quản ->diều -> ruột -> hậu môn. C. miệng -> hầu -> diều -> thực quản -> mề -> ruột -> hậu môn D. miệng -> hầu -> thực quản -> mề -> diều -> ruột -> hậu môn Câu 12:Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của châu chấu là: A. miệng -> thực quản ->dạ dày -> diều -> ruột -> hậu môn B. miệng -> thực quản -> ruột -> dạ dày -> diều -> hậu môn C. miệng -> thực quản -> diều -> dạ dày -> ruột -> hậu môn D. miệng -> thực quản -> dạ dày -> ruột -> diều -> hậu môn Trang 1 Trường THPT Phan Bội Châu, Sơn Hòa, Phú Yên. A. Ruột ngắn. B. Manh tràng phát triển. C. Dạ dày đơn. D. Thức ăn qua ruột non được tiêu hoá hoá học và cơ học và được hấp thu. Câu 33: Bộ hàm và độ dài ruột ở động vật ăn tạp khác gì so với động vật ăn thịt? A. Răng nanh và răng hàm trước không sắc nhọn bằng và ruột dài hơn. B. Răng nanh và răng hàm trước sắc nhọn và ruột ngắn hơn. C. Răng nanh và răng trước hàm không sắc nhọn bằng và ruột ngắn hơn. D. Răng nanh và răng trước hàm sắc nhọn hơn và ruột dài hơn. Câu 34: Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì? A. Làm tăng nhu động ruột. B. Làm tăng bề mặt hấp thụ. C. Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học. D. Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học. Câu 35: Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào? A. Tiêu hoá nội bào Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào tiêu hoá ngoại bào. B. Tiêu hoá ngoại bào Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào tiêu hoá nội bào. C. Tiêu hoá nội bào tiêu hoá ngoại bào Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào. D. Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hoá nội bào tiêu hoá ngoại bào. Câu 36: Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn sau khi được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục tiêu hóa nội bào? A. vì túi tiêu hóa chưa phải cơ quan tiêu hóa B. vì thức ăn chứa tỉ lệ dinh dưỡng cao C. vì chưa tạo thành các chất đơn giản mà tế bào có thể hấp thụ và sử dụng được. D. cả A và C Câu 37: Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn ở động vật có túi tiêu hoá so với động vật chưa có cơ quan tiêu hóa tiêu hoá? A. tiêu hoá được thức ăn có kích thước lớn hơn. B.TH ngoại bào nhờ enzim C. tiêu hóa nội bào trên thành túi tiêu hóa D. tiếp tục tiêu hóa nội bào Câu 38: Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá so với trong túi tiêu hoá là : A. dịch tiêu hóa không bị hòa loãng B. thực hiện tiêu hóa cơ học – tiêu hóa hóa học – hấp thụ thức ăn C. tiêu hóa cơ học – hấp thụ thức ăn. D. cả A và B Câu 39: Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người? A. Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học. B. Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học. C. Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học. D. Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học. Câu 40: Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá? A. Diều được hình thành từ tuyến nước bọt. B. Diều được hình thành từ khoang miệng. C. Diều được hình thành từ dạ dày. D. Diều được hình thành từ thực quản. * BÀI 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT. Câu 1: Hô hấp là: A. Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài vào để khử các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài. B. Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài vào để ô xy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài. C. Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy CO 2 từ môi trường ngoài vào để ô xy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải O2 ra bên ngoài. D. Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài vào để ô xy hoá các chất trong tế bào và tích luỹ năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài. Câu 2: Trong hô hấp trong, sự vận chuyển O2 và CO2 diễn ra như thế nào? A. Sự vận chuyển O 2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO 2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện chỉ nhờ dịch mô. B. Sự vận chuyển CO2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và O2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ máu và dịch mô. C. Sự vận chuyển O 2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO 2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp (mang hoặc phổi) được thực hiện nhờ máu và dịch mô. D. Sự vận chuyển O 2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO 2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện chỉ nhờ máu. Câu 3: Hô hấp ngoài là: A. Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở mang. B. Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở bề mặt toàn cơ thể. C. Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở phổi. D. Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí của các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang Câu 4: Ở động vật, hô hấp ngoài được hiểu là: A. Hô hấp ngoại bào B.Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường C.Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể D.Trao đổi khí qua các lỗ thở của côn trùng Câu 5: Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật? Trang 3 Trường THPT Phan Bội Châu, Sơn Hòa, Phú Yên. A. Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng. B. Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vàokhoang miệng. C. Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vàokhoang miệng. D. Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng,nước tràn qua miệng vào khoang miệng. Câu 22: Vì sao ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều? A. Vì quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn. B. Vì nắp mang chỉ mở một chiều. C. Vì cửa miệng thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng. D. Vì cá bơi ngược dòng nước Câu 23: Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn? A. Vì có nhiều cung mang. B. Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang. C. Vì mang có kích thước lớn. D. Vì mang có khả năng mở rộng. Câu 24: Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn? A. Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được. B. Vì độ ẩm trên cạn thấp. C. Vì không hấp thu được O2 của không khí. D. Vì nhiệt độ trên cạn cao. Câu 25: Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang? A. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước. B. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước. C. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước. D. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước. Câu 26: Sự thông khí ở phổi của loài lưỡng cư nhờ A. Sự vận động của các chi. B. Các cơ quan hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng. C. Sự vận động của toàn bộ hệ cơ. D. Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng. Câu 27: Vì sao lưỡng cư sống được nước và cạn? A. Vì hô hấp bằng da và bằng phổi. B. Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú. C. Vì da luôn cần ẩm ướt. D. Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn. Câu 28: Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ A. Sự vận động của các chi. B. Các cơ quan hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng. C. Sự vận động của toàn bộ hệ cơ. D. Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng. Câu 29: Trao đổi chất bằng hệ thống khí hiệu quả là hình thức hô hấp của A. ếch nhái B. châu chấu C. chim D. giun đất Câu 30: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất? A. Phổi của bò sát. B. Phổi của chim. C. Phổi và da của ếch nhái. D. Da của giun đất. Câu 31: Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào? A. Phế quản phân nhánh nhiều. B. Có nhiều phế nang. C. Khí quản dài. D. Có nhiều ống khí. Câu 32: Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim thực hiện nhờ A. sự co dãn của phần bụng. B. sự vận động của cánh. C. sự co dãn của túi khí. D. sự di chuyển của chân. Câu 33: Người hô hấp A. bằng mang B. qua bề mặt cơ thể C. bằng phổi D. bằng hệ thống ống khí Câu 34: Tại sao phổi là cơ quan trao đổi khí hiệu quả của ĐV trên cạn ? A. Phổi có đủ các đặc điểm của củ bề mặt trtao đổi khí B. Phổi của thú gồm nhiều phế nang nên bề mặt trao đổi khí rất lớn C. Phổi của chim có hệ thống túi khí làm tăng hiệu quả trao đổi khí D. Cả 3 phương án trên Câu 35: Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát lưỡng cư? A. Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn. B. Vì phổi thú có kích thươc lớn hơn. C. Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn. D. Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn. Câu 36: Vì sao động vật có phổi không hô hấp dưới nước được? A. Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được. B. Vì phổi không hấp thu được O2 trong nước. C. Vì phổi không thải được CO2 trong nước. D. Vì cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước. * BÀI 18, 19: TUẦN HOÀN MÁU Câu 1: Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận : A. tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn B. hồng cầu C. máu và nước mô D. bạch cầu Câu 1.1: Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn là gì? A. Tạo ra huyết áp để đẩy máu đi đến các bào quan, tế bào để nuôi dưỡng chúng. B. Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể. C. Đảm bảo cho tim tự hoạt động có tính chu kì. D. Đảm bảo sự sinh tổn cho các động vật. Câu 2: Động vật chưa có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể là : A. Động vật đơn bào, thủy tức, giun dẹp B. Động vật đơn bào, cá Trang 5
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_lop_11_nam_ho.doc
2.1. MA TRẬN ĐỀ KT HKI SINH 11 NĂM 2020-2021.doc

