Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kỳ I môn Lịch sử 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Phan Bội Châu

docx 16 trang giaoanhay 14/02/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kỳ I môn Lịch sử 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kỳ I môn Lịch sử 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Phan Bội Châu

Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kỳ I môn Lịch sử 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Phan Bội Châu
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM 2020-2021
 MÔN: LỊCH SỬ 11
I. NỘI DUNG KIỂM TRA
 Bài 9 đến bài 14
I. HÌNH THỨC KIỂM TRA
 Tự luận và trắc nghiệm: (70 % trắc nghiệm, 30 % tự luận): 28 câu TN, 1 câu tự luận
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
 MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
 NỘI DUNG - NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ Nhận Thông Vận Vận dụng 
 biết hiểu dụng cao
 Bài 9 Cách mạng tháng Mười Nga 1917 4 6 4
 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách 
 mạng (1917-1921)
 Bài 10 Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội 3 2 1 1
 (1921-1941)
 Bài 11 Tình hình các nước tư bản giữa 3 1 1 1
 hai cuộc chiến tranh thế giới 
 (1914-1918)
 Bài 13 Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh 3 1 1 1
 thế giới (1918-1939)
 Chủ đề: - Nước Đức giữa hai cuộc chiến 3 2 1 1
 tranh thế giới (1918-1939)
Bài 12 và 
 Bài 14 - Nhật Bản giữa hai cuộc chiến 
 tranh thế giới (1918-1939)
 Số câu 16 12 8 4
 Tổng Số điểm 4 3 2 1
 Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10%
IV. ĐỀ CƯƠNG
 PHẦN TRẮC NGHIỆM
 BÀI 9: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA 1917 VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ 
 CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG (1917-1921)
 I. NHẬN BIẾT.
 Câu 1. Hình thức đấu tranh trong cuộc khởi nghĩa tháng Mười ở Nga là gì? D. Đàm phán với chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.
 Câu 4. Hình thức đấu tranh cao nhất trong cách mạng tháng Hai ở Nga là gì?
 A. Bãi công chính trị. B. Biểu tình.
 C. Vũ trang. D. Hòa bình.
 Câu 5. Đâu không phải là nguyên nhân bùng nổ Cách mạng tháng Hai?
 A. Sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị của nước Nga.
 B. Nga liên tiếp thất bại trên chiến trường chiến tranh thế giới thứ nhất.
 C. Mâu thuẫn xã hội ở nước Nga ngày càng gay gắt.
 D. Giai cấp tư sản Nga có tiềm lực mạnh về kinh tế nhưng bị chế độ phong kiến kìm hãm.
 Câu 6. Vì sao cục diện hai chính quyền song song không thể tồn tại lâu dài ở Nga sau cách mạng 
 tháng Hai?
 A. Hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập nhau về quyền lợi.
 B. Không thể phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
 C. Không đưa được nước Nga ra khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất.
 D. Sự can thiệp của các nước đế quốc vào Nga.
 Câu 7. Đâu không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga 1917?
 A. Mở ra kỉ nguyên mới và làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước Nga.
 B. Lần đầu tiên trong lịch sử nước Nga giai cấp công nhân, nhân dân lao động đứng lên làm 
 chủ đất nước.
 C. Làm thay đổi cục diện thế giới.
 D. Đưa tới sự ra đời của nhà nước tư sản đầu tiên trên thế giới.
 III. VẬN DỤNG.
 Câu 1. Những câu thơ sau nói đến sự kiện lịch sử nào “Khi anh chưa ra đời/ Trái đất còn nức nở/ 
 Nhân loại chưa thành người/ Đêm ngàn năm man rợ/Từ khi anh đứng dậy/ Trái đất bắt đầu 
 cười/...”?
 A. Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách đến hội nghị Vecxai.
 B. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
 C. Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
 D. Cách mạng tháng Tám thành công.
 Câu 2. Điểm giống nhau giữa cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười?
 A. Lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa.
 B. Đưa nước Nga phát triển lên con đường xã hội chủ nghĩa.
 C. Giành được chính quyền về tay nhân dân lao động.
 D. Cách mạng do Đảng Bôn sê vich và Lê nin lãnh đạo.
 Câu 3. Cách mạng tháng Mười Nga thay đổi cục diện chính trị thế giới như thế nào ?
 A. Thành lập chế độ xã hội chủ nghĩa, làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn là duy nhất.
 B. Tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức vô sản quốc tế.
 C. Nhân dân lao động Nga lần đầu tiên được làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình.
 D. Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
 IV. VẬN DỤNG CAO
Câu 1. Từ cách mạng tháng Mười Nga, rút ra nguyên nhân tất yếu cho sự thắng lợi của tất cả các 
cuộc cách mạng vô sản?
 A. Sự lãnh đạo của đảng cộng sản. B. Truyền thống đoàn kết của dân tộc.
 B. Xây dựng khối liên minh công nông. D. Kết hợp giành và giữ chính quyền. Câu 3. Trong Chính sách kinh tế mới, ngành kinh tế nào ở Nga chưa được chú trọng thực hiện cải 
cách
 A. Công nghiệp B. Nông nghiệp
 C. Du lịch D. Thương nghiệp và tiền tệ
Câu 4. Chính sách kinh tế mới không đề ra chủ trương nào trong lĩnh vực công nghiệp?
A. Cho phép tư nhân lập xí nghiệp nhỏ có sự kiểm soát của Nhà nước.
B. Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga.
C. Thành lập Ban quản lí dự án các khu công nghiệp nặng.
D. Nhà nước khôi phục phát triển công nghiệp nặng.
Câu 5. Thực chất của Chính sách kinh tế mới là
A. Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt và quản lí các ngành kinh tế
B. Coi trọng, bảo vệ quyền lợi, giúp đỡ để các tập đoàn tư bản lớn phục hồi và phát triển sản xuất
C. Kịp thời chuyển đổi, quy hoạch lại các nhà máy, xí nghiệp nhỏ để tập trung cho sản xuất lớn
D. Chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt sang nền kinh tế nhiều 
hành phần có sự kiểm soát của nhà nước
Câu 6. Ý nghĩa lớn nhất đối với Nga khi thực hiện thành công chính sách kinh tế mới là gì
A. Nước Nga đã chiến thắng các thế lực thù địch trong nước, bảo vệ được thành quả cách mạng
B. Nước Nga đã chiến thắng các thế lực hù địch từ bên ngoài bao vây, tấn công phá hoại thành quả 
cách mạng
C. Nhân dân Xô viết vượt qua mọi khó khăn, phấn khởi sản xuất, hoàn thành công cuộc khôi phục 
kinh tế
D. Nước Nga phục hồi các công ti tư bản và giải quyết được những quyền lợi cơ bản cho các tầng lớp 
nhân dân
Câu 7. Nhiệm vụ trọng tâm trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là
A. Hợp tác hóa nông nghiệp
B. Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa
C. Phát triển các ngành công nghiệp du lịch và dịch vụ
D. Đẩy mạnh quan hệ thương mại với các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 8. Thành tựu lớn nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 
1921 đến năm 1941 là
A. Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp
B. Đã xóa nạn mù chữ cho trên 60 triệu người dân
C. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng tăng lên
D. Trở thành nước công nghiệp đứng đầu châu Âu, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)
Câu 9. Việc nhiều nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô chứng tỏ điều gì?
A. Liên Xô có tiềm lực kinh tế và quốc phòng mạnh
B. Liên Xô có khả năng ngoại giao chi phối các nước
C. Uy tín ngày càng cao của Liên Xô trên trường quốc tế
D. Các nước buộc phải thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô
 III. Vận dụng.
Câu 1. Từ chính sách kinh tế mới ở Nga, bài học kinh nghiệm nào mà Việt Nam có thể học tập cho 
công cuộc đổi mới đấ nước hiện nay?
 A. Chỉ tập trung phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn
 B. Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, tổng công ti lớn
 C. Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp nặng
 D. Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước
Câu 2: Theo anh (chị), nguyên tắc ngoại giao cơ bản của Liên Xô với các nước trên thế giới trong giai 
đoạn 1921-1941 là gì?
A. Hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới ở Véc-xai và Oa-sinh-tơn nhằm mục đích gì?
 A. kí kết một loạt các hiệp ước và hoà ước để phân chia quyền lợi.
 B. bàn cách đối phó chống lại Liên xô.
 C. bàn cách nhằm phát triển kinh tế ở Châu Âu.
 D. bàn cách hợp tác về quân sự.
Câu 2. Những nước giành được nhiều thành quả và quyền lợi nhất trong hội nghị Vécxai – Oasinhtơn 
gồm
 A. Anh, Pháp, Mỹ, Nhật. B. Pháp, Đức, Nga.
 C. Mĩ, Anh, Đức,Ý. D. Tây Ban Nha, Nhật bản.
Câu 3. Nhằm duy trì một trật tự thế giới mới bảo vệ quyền lợi cho mình, các các nước trận, đã thành 
lập một tổ chức quốc tế mới có tên gọi là
 A. Tổ chức liên hợp quốc. B. Hội quốc Liên.
 C. Hội liên hiệp quốc tế mới. D. Hội Tư bản.
Câu 4. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) diễn ra đầu tiên ở
 A. Anh. B. Mĩ. C. Pháp. D. Đức.
Câu 5. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là do
 A. các nước Tư bản không quản lí, điều tiết nền sản xuất.
 B. sản xuất một cách ồ ạt, chạy theo lợi nhuận dẫn đến cung vượt qua cầu.
 C. người dân không đủ tiền mua hàng hoá.
 D. tác động của cao trào cách mạng thế giới 1918-1923.
Câu 6. Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là
 A. Hàng trục triệu người trên thế giới thất nghiệp.
 B. Nhiều người bị phá sản, mất hết tiền bạc và nhà cửa.
 C. Sự xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới 2.
 D. Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được.
Câu 7. Trước nguy cơ xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít, và chiến tranh thế giới mới, quốc tế cộng sản 
đã
 A. Chủ trương trương thành lập mặt trận nhân dân chống phát xít.
 B. Giúp đỡ nước Pháp chống chủ nghĩa phát xít.
 C. Kêu gọi nhân dân thế giới nhanh chóng thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng.
 D. Tìm cách hạn chế quyền lực của Hít le.
 Câu 8. Thắng lợi của mặt trận nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống 
 chiến tranh đế quốc là đã
 A. Lật đổ được chế độ phát xít tồn tại lâu đời ở Pháp.
 B. Thành lập đảng cộng sản Pháp.
 C. Thành lập hội liên hiệp chống chủ nghã phát xít ở Pháp.
 D. Giành thắng lợi trong cuộc tổng tuyển cử tháng 6/1936 và thành lập một chính phủ mới.
 Câu 9. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) đã hình thành 2 khối đế quốc đối lập nhau là
 A. Mĩ – Anh –Đức và Nhật-Ý- Pháp.
 B. Mĩ –Ý- Nhật và Anh- Pháp –Đức
 C. Mĩ –Anh – Pháp và Đức-Ý- Nhật.
 D. Đức- Áo – Hung- Ý và Anh- Pháp – Nga. Câu 20. Ý nào không phản ánh đúng hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933?
A. Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản
B. Đem lại nhiều cơ hội và quyền lợi cho một số nước tư bản
C. Công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, đời sống khó khăn
D. Gây hậy quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội, đe dọa sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản
 BÀI 13. NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918-1939)
 I. NHẬN BIẾT
 Câu 1. Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động như thế nào đến kinh tế Mĩ?
 A. Kinh tế Mĩ chậm phát triển.
 B. Kinh tế Mĩ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
 C. Kinh tế Mĩ đạt mức tăng trưởng cao trong suốt chiến tranh.
 D. Kinh tế Mĩ bị khủng hoảng nghiêm trọng.
 Câu 2. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, vị thế kinh tế Mĩ trong thế giới tư bản chủ nghĩa là
 A. nước tư bản chủ nghĩa giàu mạnh nhất.
 B. nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ hai thế giới.
 C. nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ ba thế giới.
 D. nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ tư thế giới.
 Câu 3. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 diễn ra đầu tiên ở
 A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Mĩ.
 Câu 4. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 bắt đầu từ lĩnh vực nào?
 A. Công nghiệp nặng. B. Tài chính ngân hàng.
 C. Tản xuất hàng hóa. D. Nông nghiệp.
 Câu 5. Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Mĩ là
 A. hình thành các tơ rot khổng lồ với những tập đoàn tài chính giàu có.
 B. đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.
 C. đế quốc xuất khẩu tư bản và cho vay nặng lãi.
 D. đế quốc thực dân và cho vay nặng lãi.
 Câu 6. Ai đã đề ra “chính sách mới” và đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929- 1933?
 A. Tơ-ru-man. B. Ru-dơ-ven.
 C. Ai-xen-hao. D. Clin-tơn
 Câu 7. “Chính sách mới” là chính sách, biện pháp được thực hiện trên lĩnh vực
 A. nông nghiệp. B. sản xuất hàng tiêu dùng.
 C. kinh tế, tài chính và chính trị, xã hội. D. đời sống xã hội.
 Câu 8. Đạo luật quan trọng nhất trong “chính sách mới” là
 A. đạo luật ngân hàng. B. đạo luật phục hưng công nghiệp.
 C. đạo luật điều chỉnh nông nghiệp. D. đạo luật chính trị, xã hội.
 II. THÔNG HIỂU
 Câu 9. Ai là tổng thống duy nhất của nước Mĩ giữ chức suốt 4 nhiệm kì liền?
 A. Ai-xen-hao. B. Ken-nơ-dy.
 C. Ru-dơ-ven. D. Tơ-ru-man.
 Câu 10. Chính phủ Ru-dơ-ven của Mĩ đề ra chính sách láng giềng thân thiện nhằm
 A. đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
 B. biến các nước Mĩ la-tinh thành sân sau.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_lich_su_11_nam_ho.docx