Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học Lớp 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học Lớp 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học Lớp 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
SỞ GD & ĐT PHÚ YÊN Trường THCS & THPT Võ Nguyên Giáp ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 6 HỌC KÌ II NĂM 2018- 2019 I- SINH SẢN SINH DƯỠNG 1-Phát biểu được sinh sản sinh dưỡng là sự hình thành cá thể mới từ một phần cơ quan sinh dưỡng(rễ, thân, lá),là hình thức sinh sản vô tính. -Khái niệm sinh sản sinh dưỡng tự nhiên: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là hiện tượng hình thành cá thể mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá). -Điều kiện: nơi ẩm -Ví dụ về các hình thức sinh sản sinh dưỡng: +Sinh sản sinh dưỡng từ rễ: củ khoai lang +Sinh sản sinh dưỡng từ thân bò, thân rễ: cây rau má, rau muống +Sinh sản sinh dưỡng từ lá: lá bỏng,sen đá 2-So sánh sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng do con người *Giống nhau: Đều tạo ra cá thể mới từ cơ quan sinh dưỡng. *Khác nhau: -Sinh sản sinh dưỡng dưỡng tự nhiên là hiện tượng hình thành cá thể mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) diễn ra trong tự nhiên. Vi dụ: - Sinh sản sinh dưỡng do người là quá trình tạo ra cây mới từ cơ quan sinh dưỡng của cây do con người chủ động tạo ra, nhằm mục đích nhân giống cây trồng, bằng cách giâm cành, chiết cành, ghép cây, nuôi cấy môVí dụ: 3-Phân biệt giâm cành, chiết cành, ghép cành, nhân giống vô tính dựa trên: 1) Giâm cành - Khái niệm: Giâm cành là tách một đoạn thân hay một đoạn cành có đủ mắt, chồi của cây mẹ cắm xuống đất ẩm cho ra rễ rồi phát triển thành một cây mới. - Ví dụ: khoai lang, rau muống, sắn, dâu tằm, mía, rau ngót, lá lốt.. - Áp dụng: Cành của những cây này có khả năng ra rễ phụ rất nhanh. 2) Chiết cành - Khái niệm: Chiết cành là làm cho cành ra rễ ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới. - Một số ví dụ về cây thường trồng bằng chiết cành: cam, bưởi, chanh, na..( các cây ăn quả). -Sinh sản vô tính: bộ phận tham gia sinh sản sinh dưỡng là một phần của cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) 3-Phân biệt được các loại hoa: hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính, hoa đơn độc và hoa mọc thành cụm. -Tiêu chí để phân biệt các loại hoa: + Bộ phận sinh sản là chủ yếu + Cách sắp xếp của hoa trên thân và cành. *Căn cứ bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa để chia hoa thành 2 nhóm: - Hoa lưỡng tính: là những hoa có đủ nhị và nhụy trên cùng một hoa. Ví dụ: hoa bưởi, cà phê,ổi - Hoa đơn tính: + là những hoa chỉ có nhị hoặc nhụy. + Ví dụ: hoa bầu, bí, mướp. + Phân loại: hoa đực: chỉ có nhị. hoa cái: chỉ có nhụy. *Dựa vào cách sắp xếp của hoa trên cây: chia thành 2 nhóm - Hoa mọc đơn độc: sen, súng, ổi, hoa hồng.. - Hoa mọc thành cụm: phượng , huệ, hoa cải, hoa cúc, 4- Thụ phấn là gì ? Phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn? 1)Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy 2)Hoa tự thụ phấn: - Là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó. - Thường xảy ra hoa lưỡng tính có nhị và nhụy chín cùng 1 lúc. - Ví dụ: Chanh, cam . 3) Hoa giao phấn: - Là hiện tượng hạt phấn của hoa này rơi trên đầu nhụy của hoa kia của cùng 1 loài. - Thường xảy ra hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính có nhị – nhụy không chín cùng 1 lúc. - Ví dụ: Ngô, mướp. 5-Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ sâu bọ - Hoa có màu sắc sặc sỡ, hương thơm, mật ngọt. - Hạt phấn to và có gai. - Đầu nhụy có chất dính. Vd: quả cải, quả đậu Hà Lan ,phượng,cao su + Qủa khô không nẻ: khi chín khô, vỏ quả không tự tách ra. Vd: cà phê,lúa,lạc.. * Quả thịt : - Vỏ quả khi chín: mềm, dày, chứa đầy thịt quả. - Chia quả thịt thành 2 nhóm : + Qủa mọng: phần thịt quả dày mọng nước. Vd: quả cam, cà chua. + Qủa hạch: có hạch cứng chứa hạt ở bên trong. Vd: quả xoài, quả nhãn. 2-Mô tả được các bộ phận của hạt: -Hạt gồm vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ. Phôi gồm rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm. Phôi có 1 lá mầm (ở cây 1 lá mầm) hay 2 lá mầm (ở cây 2 lá mầm) 3- Nêu được các điều kiện cần cho sự nảy mầm của hạt (nước, nhiệt độ...). -Điều kiện bên trong: Đó là chất lượng hạt giống -Điều kiện bên ngoài: nước, không khí, nhiệt độ... *Vận dụng kiến thức vào sản xuất - Sau khi gieo hạt, gặp trời mưa to, nếu đất bị úng ta phải tháo hết nước bảo đảm cho hạt có đủ không khí để hô hấp, hạt mới không bị thối, chết, mới nảy mầm được. - Trước khi gieo hạt, ta phải làm đất thật tơi xốp để làm cho đất thoáng, khi hạt gieo xuống có đủ không khí để hô hấp mới nảy mầm tốt. - Khi trời rét, ta phải phủ rơm rạ cho hạt đã gieo để tạo điều kiện nhiệt độ thuận lợi cho sự chuyển hóa các chất giúp hạt nảy mầm tốt. - Gieo hạt đúng thời vụ giúp cho hạt gặp được những điều kiện thời tiết phù hợp nhất, hạt sẽ nảy mầm tốt hơn. - Phải bảo quản hạt giống không bị mối mọt, nấm, mốc phá hoại, hạt mới có sức nảy mầm cao. IV- CÁC NHÓM THỰC VẬT 1- Một số tảo thường gặp, vai trò của tảo ? * Một số tảo thường gặp: 1) Tảo nước ngọt: - Tảo xoắn: Cơ thể là một sợi đa bào màu xanh, gồm nhiều tế bào hình chữ nhật, có diệp lục. - Tảo tiểu cầu: cơ thể đơn bào - Tảo silic, tảo vòng. - Rễ thật. - Có mạch dẫn. 4- Nêu đặc điểm câu tạo cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của cây thông ? * Cấu tạo cây thông 1) Cơ quan sinh dưỡng + Thân cành màu nâu, xù xì (cành có vết sẹo khi lá rụng). Thân gỗ có mạch dẫn phát triển. + Lá nhỏ hình kim, mọc từ 2 - 3 chiếc trên 1 cành con rất ngắn, có vảy nâu bọc ở ngoài. 2) Cơ quan sinh sản - Nón đực: + Nhỏ, màu vàng, mọc thành cụm. + Vảy (nhị) mang hai túi phấn chứa hạt phấn. - Nón cái: + Lớn, màu nâu, mọc riêng lẻ. +Vảy (lá noãn) mang hai noãn. Nón chưa có bầu nhụy chứa noãn không thể coi như một hoa. Hạt nằm lộ trên lá noãn hở nên được gọi là hạt trần. => Hạt trần là thực vật chưa có hoa, song có cấu tạo phức tạp hơn Quyết. * Giá trị của Hạt trần - Làm cảnh - Làm thuốc - Nhiều cây cho gỗ tốt và thơm như: thông,powmu,thủy tùng -So sánh với thực vật có hoa: chưa có hoa, quả 5- Nêu cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của cây hạt kín ? - Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng: + Rễ: rễ cọc, rễ chùm. + Thân: Thân gỗ, thân cỏ,thân đứng,thân leo,thân bò + Lá: lá đơn, lá kép. + Trong thân có mạch dẫn phát triển. - Cơ quan sinh sản: là hoa, quả, hạt. +Ở hoa, các lá noãn khép kín tạo thành bầu mang noãn bên trong, do đó khi tạo thành quả thì hạt (do noãn biến thành) cũng được nằm trong quả. Hạt như vậy gọi là hạt kín. - Thực vật cản bớt ánh sáng và tốc độ gió, giúp điều hoà khí hậu, làm không khí trong lành, mát mẽ, làm tăng lượng mưa trong khu vực. - Lá cây ngăn bụi, cản gió, giảm nhiệt độ môi trường, một số cây như thông, bạch đàn. tiết chất diệt vi khuẩn gây bệnh giúp giảm ô nhiễm môi trường. 3- Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường: Lá cây ngăn bụi, cản gió, giảm nhiệt độ môi trường, một số cây như thông, bạch đàn. tiết chất diệt vi khuẩn gây bệnh giúp giảm ô nhiễm môi trường. 4- Bảo vệ đất và nguồn nước, hạn chế ngập lụt, hạn hán Thực vật, đặc biệt là thực vật rừng, nhờ có hệ rễ giữ đất, tán cây cản bớt sức nước chảy do mưa lớn gây ra, nên có vai trò quan trọng trong việc chống xói mòn, sụt lỡ đất, hạn chế lũ lụt cũng như giữ được nguồn nước ngầm, tránh hạn hán. ( Vẽ thêm sơ đồ trong vở vào). 5- Vai trò của thực vật đối với động vật: - Thực vật cung cấp khí oxi và thức ăn cho nhiều động vật (và bản thân những động vật này lại là thức ăn cho động vật khác hoặc cho con người). - Cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho một số động vật. 6-Vai trò của thực vật đối với con người: + TV nhất là TV hạt kín có công dụng nhiều mặt. + Ý nghĩa kinh tế của chúng rất lớn: cho gỗ dùng trong xây dựng và cho các ngành công nghiệp, cung cấp thức ăn, nước uống cho người, dùng làm thuốc, làm cảnh, làm nhiên liệu đốt... + Chúng ta cần bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá đó để làm giàu cho Tổ Quốc. 7- Những cây có hại cho sức khỏe con người Sản phẩm của cây gây nghiện (anh túc, cần sa.), hay gây ngộ độc cho người => cần thận trọng khi khai thác hoặc tránh sử dụng các cây độc. 8- Đa dạng của thực vật được thể hiện qua: Số lượng các loài Số lượng cá thể trong loài Sự đa dạng của môi trường sống 9-Nguyễn Nhân, hậu quả thực vật giảm sút? - Nguyên nhân: nhiều loài thực vật có giá trị kinh tế đã bị khai thác bừa bãi, cùng với sự tàn phá tràn lan các khu rừng để phục vụ nhu cầu sống của con người. - Hậu quả: nhiều loài thực vật bị giảm đáng kể về số lượng, môi trường sống của chúng bị thu hẹp hoặc bị mất đi, nhiều loài trở nên hiếm, thậm chí một số loài có nguy cơ bị tiêu diệt. 10- Thế nào là thực vật quý hiếm? Thực vật quý hiếm là những loài thực vật có giá trị và có xu hướng ngày càng ít đi do bị khai thác quá mức. 11- Cần phải làm gì để bảo vệ đa dạng thực vật ở Việt Nam?
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_lop_6_nam_hoc_2018_20.doc

