Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu
Trường THPT Phan Bội Châu,Sơn Hòa, Phú Yên Tổ sinh SỞ GD&ĐT PHÚ YÊN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC LỚP 12 TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU NĂM HỌC 2019 - 2020 TỔ SINH HỌC HỌC KÌ II PHẦN BẢY: SINH THÁI HỌC Câu 1: Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm: A. Vi sinh vật, thực vật, động vật và con người. B. Thế giới hữu cơ của môi trường và là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau. C. Vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người. D. Thực vật, động vật và con người. Câu 2: Khi nói về giới hạn sinh thái, điều nào sau đây Không đúng? A. Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành. B. Những loài sống ở vùng xích đaọ có giới haṇ sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực. C. Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp̣ thì có vùng phân bố càng rộng. D. Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sống ở vùng nhiệt đới. Câu 3: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai? A. Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật. B. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được. C. Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất. D. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau. Câu 4: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai? A. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ chết. B. Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất. C. Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế. D. Giới hạn sinh thái ở tất cả các loài đều giống nhau. Câu 5: Ở ruồi giấm, tổng nhiệt hữu hiệu của loài là 170 độ ngày. Ở 25 0C vòng đời của ruồi giấm là 10 ngày đêm, khi nhiệt độ giảm xuống là 180C thì vòng đời của loài là: A.19 ngày đêm. B. 17 ngày đêm. C. 15 ngày đêm. D. 13 ngày đêm. Câu 6: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó. II. Ổ sinh thái đặc trưng cho loài. III. Các loài sống trong một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thì chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái. IV. Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 7: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây? (1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn. (2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao. (3) Trồng các loại cây đúng thời vụ.(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8: Trên một cây cổ thụ có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài ăn hạt, có loài hút mật hoa, có loài ăn sâu bọ. Khi nói về các loài chim này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các loài chim này tiến hóa thích nghi với từng loại thức ăn. II. Các loài chim này có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn. III. Số lượng cá thể của các loài chim này luôn bằng nhau. IV. Loài chim hút mật tiến hóa theo hướng mỏ nhỏ, nhọn và dài. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 9: Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ A. làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái. B. làm cho các loài này đều bị tiêu diệt. C. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh. D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài. Câu 10: Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là quần thể giao phối? A. Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê. B. Những con cá sống trong cùng một cái hồ. C. Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa. D. Những con gà trống và gà mái nhốt trong một góc chợ. Câu 11: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật? A. Tập hợp cây cỏ đang sinh sống trên một cánh đồng cỏ. B. Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây. C. Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc phương. D. Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng Amazôn. Câu 12: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể. B. Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất. C. Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống. D. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm. Câu 13: Mật độ cá thể trong quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể vì mật độ cá thể ảnh hưởng tới: (1) mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường (2) kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể (3) mức tử vong của quần thể (4) kích thước của quần thể Trang 1 Trường THPT Phan Bội Châu,Sơn Hòa, Phú Yên Tổ sinh C. Cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao dẫn đến quần thể bị diệt vong. D. Cạnh tranh cùng loài góp phần nâng cao khả năng sống sót và thích nghi của quần thể. Câu 25: Hiện tượng “ thắt cổ chai quần thể” là A. Sự giảm đột ngột kích thước quần thể do sự cố B. Sự tăng đột ngột số cá thể ở quần thể do nhập cư C. Sự tách bày, đàn và sáng lập quần thể mới D. Sự giảm số cá thể do di cư Câu 26: Những người dân ven biển Bắc bộ có câu “tháng chín đôi mươi tháng mưới mùng 5”. Câu này đang nói đến loài nào và liên quan đến dạng biến động số lượng nào của quần thể sinh vật: A. Loài cá cơm- Biến động theo chu kì mùa B. Loài Rươi- Biến động theo chu kì tuần trăng C. Loài dã tràng – Biến động theo chu kì tuần trăng D. Loài rùa biển- Biến động theo chu kì nhiều năm A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 27: Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai? A. Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể. B. Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể. C. Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể. D. Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt. Câu 28: Hình 4 mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ (quần thể con mồi) và quần thể mèo rừng Canađa (quần thể sinh vật ăn thịt). Phân tích hình 4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ là biến động không theo chu kì còn của quần thể mèo rừng Canađa là biến động theo chu kì. II. Sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể mèo rừng Canađa phụ thuộc vào sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể thỏ. III. Sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể thỏ luôn tỉ lệ thuận với sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể mèo rừng Canađa. IV. Kích thước quần thể thỏ luôn lớn hơn kích thước quần thể mèo rừng Canađa. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 29: Một quần thể sinh vật nào đó được coi là quần thể đặc trưng của quần xã khi quần thể đó A. Có kích thước lớn, phân bố rộng, ít gặp hoặc không gặp ở quần thể khác. B. Có số lượng cá thể nhiều, thích nghi tốt với môi trường, có hình thái cơ thể đặc trưng. C. Gồm các cá thể có kích thước lớn, hoạt động mạnh. D. Gồm các cá thể sinh sản mạnh, không bị các loài khác chèn ép. Câu 30: Quần xã sinh vật nào sau đây thường có lưới thức ăn phức tạp nhất? A. Quần xã rừng mưa nhiệt đới. B. Quần xã rừng rụng lá ôn đới. C. Quần xã rừng lá kim phương Bắc. D. Quần xã đồng rêu hàn đới. Câu 31: Một quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì A. ổ sinh thái của mỗi loài càng rộng. B. lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp. C. số lượng cá thể của mỗi loài càng lớn. D. số lượng loài trong quần xã càng giảm. Câu 32: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây sai? A. Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào. B. Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài. C. Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường. D. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tầng của các loài động vật. Câu 33: Ý nghĩa sinh thái của phân bố ngẫu nhiên là: A. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. B. sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. C. Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường. D. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. Câu 34: Kiểu phân bố nào sau đây chỉ có trong quần xã sinh vật? A. Phân bố đều. B. Phân bố theo nhóm. C. Phân bố theo chiều thẳng đứng. D. Phân bố ngẫu nhiên. Câu 35: Cho các mối quan hệ sinh thái sau Trang 3 Trường THPT Phan Bội Châu,Sơn Hòa, Phú Yên Tổ sinh D. Trong mỗi chuỗi thức ăn, mỗi mắt xích chỉ có một loài sinh vật. Câu 47: Khi nói về thành phần cấu trúc hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng? A. Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ. B. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. C. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ. D. Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất. Câu 48: Khi nói về các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng? A. Nấm hoại sinh là một trong số các nhóm sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ. B. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1. C. Sinh vật kí sinh và hoại sinh đều được coi là sinh vật phân giải. D. Sinh vật sản xuất bao gồm thực vật, tảo và tất cả các loài vi khuẩn. Câu 49: Chuỗi thức ăn là: A. Tập hơp các sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng. B. Tập hơp gồm nhiều loài sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau. C. Tập hơp các sinh vật có quan hệ gắn bó với nhau. D. Tập hơp nhiều loài sinh vật. Câu 50: Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi A. Đi từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp, từ khơi đại dương vào bờ B. Đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao, từ bờ ra đến khơi đại dương C. Đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao, từ khời đại dương vào bờ D. Đi từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp , từ bờ ra khơi đại dương Câu 51: Cho một hệ sinh thái rừng gồm các loài và nhóm các loài sau: nấm, vi khuẩn, trăn, diều hâu, quạ, mối, kiến, chim gõ kiến, thằn lằn, sóc, chuột, cây gỗ lớn, cây bụi, cỏ nhỏ. Các loài nào sau đây có thể xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2 A. Nấm, mối, sóc, chuột, kiến B. Kiến, thằn lằn, chim gõ kiến, diều hâu C. Chuột, quạ, trăn, diều hâu, vi khuẩn D. Chuột, thằn lằn, trăn, diều hâu Câu 52: Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Sâu → Gà → Cáo → Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc ba là A. cáo. B. gà. C. thỏ. D. hổ. Câu 53: Giả sử một chuỗi thức ăn ở một hệ sinh thái vùng biển khơi được mô tả như sau: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chuỗi thức ăn này? I. Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng. II. Chỉ có động vật phù du và cá trích là sinh vật tiêu thụ. III. Cá ngừ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3. IV. Mối quan hệ giữa cá ngừ và cá trích là quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi. V. Sự tăng, giảm kích thước của quần thể cá trích có ảnh hưởng đến kích thước của quần thể cá ngừ. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 54: Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật được kí hiệu là: A, B, C, D, E, F, G và H. Cho biết loài A và loài C là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Trong lưới thức ăn này, nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ loài D và loài F mất đi. Sơ đồ lưới thức ăn nào sau đây đúng với các thông tin đã cho? A. Sơ đồ III. B. Sơ đồ I. C. Sơ đồ IV. D. Sơ đồ II. Câu 55: Giả sử lưới thức ăn đơn giản của một ao nuôi cá như sau: Biết rằng cá mè hoa là đối tượng được chủ ao chọn khai thác để tạo ra hiệu quả kinh tế. Biện pháp tác động nào sau đây sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi này? A. Hạn chế số lượng thực vật phù du có trong ao. B. Thả thêm cá quả vào ao. C. Làm tăng số lượng cá mương trong ao. D. Loại bỏ hoàn toàn giáp xác ra khỏi ao. Trang 5
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_lop_12_nam_hoc_2019_2.doc

