Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu

doc 14 trang giaoanhay 09/02/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu

Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu
 Trường THPT Phan Bội Châu, Sơn Hòa, Phú Yên. Tổ Sinh học
 SỞ GD&ĐT PHÚ YÊN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC LỚP 11
 TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU NĂM HỌC 2019 - 2020
 TỔ SINH HỌC HỌC KÌ II 
 Chương III: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN.
B. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT.
* Bài 37: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
 Câu 1: Sinh trưởng của cơ thể động vật là:
 A. Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.
 B. Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.
 C. Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.
 D. Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.
Câu 2: Sinh trưởng của động vật là hiện tượng:
 A. tăng kích thước và khối lượng cơ thể B. đẻ con
 C. phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể D. phân hoá tế bào
Câu 3: Phát triển của cơ thể động vật bao gồm:
 A. Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
 B. Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phân hoá tế bào.
 C. Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan 
và cơ thể.
 D. Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Câu 4: Biến thái là:
 A. Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
 B. Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
 C. Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
 D. Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Câu 5: Các hình thức sinh trưởng và phát triển qua biến thái ở động vật?
 A. Sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn.
 B. Sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
 C. Sinh trưởng và phát triển qua biến thái ở giai đoạn ấu trùng và không qua biến thái ở giai đoạn trưởng thành.
 D. Sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn.
Câu 6: Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là:
 A. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành nhưng khác về sinh lý.
 B. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành.
 C. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành.
 D. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành.
Câu 7: Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là:
 A. Trường hợp ấu trùng có đặc điểm hình thái, sinh lí rất khác với con trưởng thành.
 B. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý.
 C. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành.
 D. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành.
Câu 8: Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là:
 A. Trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành.
 B. Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành.
 C. Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành.
 D. Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành.
Câu 9: phát triển của động vật là quá trình biến đổi gồm:
 A. sinh trưởng B. phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể C. Phân hoá tế bào D. tất cả đều đúng
Câu 10: Có các động vật sau: cá chép, khỉ, bọ ngựa, cào cào, bọ cánh cam, bọ rùa. Những loài nào thuộc động vật 
phát triển không qua biến thái. 
 A. Cánh cam, bọ rùa B. cá chép, khỉ C. Bọ ngựa, cào cào D. Tất cả đều đúng
Câu 11: Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái hoàn toàn là:
 A. Cá chép, gà, thỏ, khỉ. B. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi. 
 C. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua. D. Châu chấu, ếch, muỗi.
Câu 12: Những động vật sinh trưởng và phát triển thông qua biến thái không hoàn toàn là:
 A. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua. B. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
 C. Châu chấu, ếch, muỗi. D. Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
Câu 13: Trong các hiện tượng sau, không thuộc biến thái là
 A. châu chấu trưởng thành có kích thước lớn hơn châu chấu còn non. B.nòng nọc có đuôi, ếch thì không.
 C. bọ ngựa trưởng thành khác bọ ngựa còn non ở một số chi tiết. D. rắn lột bỏ da.
Câu 14: Sự phát triển của trâu, bò là kiểu phát triển:
 Trang 1 Trường THPT Phan Bội Châu, Sơn Hòa, Phú Yên. Tổ Sinh học
 C. Tiết ra từ thuỳ trước tuyến tụy D. Tiết ra từ tuyến sinh dục
Câu 8: Hooc môn sinh trưởng (GH) do:
 A. tuyến yên tiết ra B. tuyến giáp tiết ra C. tinh hoàn tiết ra D. buồng trứng tiết ra
Câu 9: Hoocmôn sinh trưởng (GH) được sản sinh ra ở: 
 A. Tinh hoàn. B. Tuyến giáp. C. Tuyến yên. D. Buồng trứng.
Câu 10: Tuyến yên sản sinh ra các hoocmôn: 
 A. Hoocmôn kích thích trứng, hoocmôn tạo thể vàng. B. Prôgestêron và Ơstrôgen.
 C. Hoocmôn kích dục nhau thai Prôgestêron. D. Hoocmôn kích nang trứng Ơstrôgen.
Câu 11: Hoocmôn kích nang trứng, hoocmôn tạo thể vàng được sinh ra từ
 A. tuyến giáp B. tinh hoàn C. buồng trứng D. tuyến yên 
Câu 12: Hoocmôn sinh trưởng có vai trò:
 A. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy 
làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
 B. Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
 C. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
 D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Câu 13: Tác dụng của hooc môn sinh trưởng (GH) là:
 A.Tăng cường quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
 B.Tăng cường khả năng hấp thụ các chất prôtêin, lipit, gluxit.
 C.Tăng cường quá trình tổng hợp prôtêin trong tế bào, mô và cơ quan.
 D.Tăng cường quá trình tổng hợp prôtêin trong mô và cơ quan.
Câu 14: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu 
quả: A. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém. B. Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
 C. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ. D. Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển.
Câu 15: Ở giai đoạn trẻ em tuyến yên tiết ra quá ít hoocmôn sinh trưởng (GH) sẽ gây ra hiện tượng:
 A. Người bé nhỏ B. Người khổng lồ. C. Người bình thường D. Tất cả đều đúng
Câu 16: Ở giai đoạn trẻ em tuyến yên tiết ra quá nhiều hoocmôn sinh trưởng (GH) sẽ gây ra hiện tượng:
 A. Người bé nhỏ B. Người khổng lồ. C. Người bình thường D. Tất cả đều đúng
Câu 17: Hooc môn tirôxin do:
 A. tuyến yên tiết ra B. tuyến giáp tiết ra C. tinh hoàn tiết ra D. buồng trứng tiết ra
Câu 18: Tirôxin được sản sinh ra ở: A. Tuyến giáp. B. Tuyến yên. C. Tinh hoàn. D. Buồng trứng.
Câu 19: Tirôxin có tác dụng:
 A. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy 
làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
 B. Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
 C. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
 D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Câu 20: Tác dụng của hooc môn tirôxin là:
 A.Tăng cường quá trình tổng hợp prôtêin trong tế bào.
 B.Làm tăng tốc độ chuyển hóa cơ bản, do đó tăng cường sinh trưởng.
 C.Tăng cường quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
 D.Tăng cường quá trình tổng hợp prôtêin trong mô và cơ quan.
Câu 21: Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là:
 A. Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển. B. Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
 C. Người nhỏ bé hoặc khổng lồ. D. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
Câu 22: Nếu thiếu iôt trong thức ăn thường dẫn đến thiếu hooc môn:
 A.Ơstrôgen. B.Ecđisơn. C.Tirôxin D.Testostêron.
Câu 23: Testostêrôn được sinh sản ra ở: A. Tuyến giáp. B. Tuyến yên. C. Tinh hoàn. D. Buồng trứng.
Câu 24: Hooc môn Testostêron do:
 A. tuyến yên tiết ra B. tuyến giáp tiết ra C. tinh hoàn tiết ra D. buồng trứng tiết ra
Câu 25: Testostêrôn có vai trò:
 A. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
 B. Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
 C. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy 
làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể. 
 D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Câu 26: Hooc môn Ơstrôgen do:
 A. tuyến yên tiết ra B. tuyến giáp tiết ra C. tinh hoàn tiết ra D. buồng trứng tiết ra
Câu 27: Ơstrôgen được sinh ra ở: A. Tuyến giáp. B. Buồng trứng. C. Tuyến yên. D. Tinh hoàn.
Câu 28: Ơstrôgen có vai trò:
 Trang 3 Trường THPT Phan Bội Châu, Sơn Hòa, Phú Yên. Tổ Sinh học
 A. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng.
 B. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể mạnh tạo nhiều năng lượng để chống rét.
 C. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản tăng.
 D. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng, sinh sản giảm.
Câu 46: Vì sao đối với động vật hằng nhiệt khi đến mùa rét thì sự sinh trưởng và phát triển bị ảnh hưởng?
 A. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản giảm
 B. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét.
 C. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng.
 D. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản tăng.
Câu 47: Vào mùa đông cá Rô phi ngừng lớn và ngừng đẻ ở nhiệt độ:
 A. 24 - 260C B. 22 - 240C C. 18 - 200C D. 16 - 180C
Câu 48: Các biện pháp điều khiển sự sinh trưởng và phát triển ở động vật và người là:
 A. Cải tạo giống, chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi, cải thiện chất lượng dân số.
 B. Cải tạo giống, cải thiện môi trường sống, cải thiện chất lượng dân số
 C. Cải tạo giống, cải thiện môi trường sống, kế hoạch hóa gia đình.
 D. Chống ô nhiễm môi trường, thay đổi thức ăn, cải thiện chất lượng dân số.
* Bài 40: XEM PHIM VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
 Chương IV: SINH SẢN
A. SINH SẢN Ở THỰC VẬT.
* Bài 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT
Câu 1: Sinh sản là: 
 A. Quá trình tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát triển của loài. B. Quá trình tạo ra những cá thể mới. 
 C. Quá trình tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát triển không liên tục của loài. D. Cả A và B
Câu 2: Ở thực vật có 2 kiểu sinh sản:
 A. Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử. B. Sinh sản phân đôi và nảy chồi.
 C. Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. D. Sinh sản bằng thân củ và thân rễ.
Câu 3: Sinh sản vô tính là:
 A. Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
 B. Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
 C. Tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
 D. Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Câu 4: Sinh sản vô tính là:
 A. Con sinh ra khác mẹ B. Con sinh ra khác bố, mẹ.
 C. Con sinh ra giống bố, mẹ. D. Con sinh ra giống nhau và giống mẹ.
Câu 5: Ở Thực vật có 2 hình thức sinh sản vô tính là:
 A. Sinh sản bào tử và sinh sản sinh dưỡng. B. Sinh sản bằng hạt và sinh sdản bằng cành
 C. Sinh sản bằng chồi và sinh sản bằng lá. D. Sinh sản bằng rễ và sinh sản bằng thân củ.
Câu 6: Sinh sản bào tử là:
 A. Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và giao tử thể.
 B. Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do nguyên phân ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và 
giao tử thể.
 C. Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của những thực vật có xen kẽ thế 
hệ thể bào tử và thể giao tử. 
 D. Tạo ra thế hệ mới từ hợp tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và giao tử thể.
Câu 7: Sinh sản bào tử có ở những ngành thực vật nào?
 A. Rêu, hạt trần. B. Rêu, quyết. C. Quyết, hạt kín. D. Quyết, hạt trần.
Câu 8: Hình thức sinh sản của cây rêu là sinh sản:
 A. Bào tử B. Phân đôi C. Sinh dưỡng D. Hữu tính
Câu 9: Đặc điểm của bào tử là:
 A. Mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và hình thành cây đơn bội. 
 B. Mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội và hình thành cây lưỡng bội.
 C. Mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội và hình thành cây đơn bội. 
 D. Mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và hình thành cây lưỡng bội.
Câu 10: Đặc điểm của bào tử là:
 A. Tạo được nhiều cá thể của một thế hệ, được phát tán chỉ nhờ nước, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của loài.
 B. Tạo được ít cá thể của một thế hệ, được phát tán nhờ gió, nước, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của loài.
 C. Tạo được nhiều cá thể của một thế hệ, được phát tán chỉ nhờ gió, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của loài.
 D. Tạo được nhiều cá thể của một thế hệ, được phát tán nhờ gió, nước, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của loài.
Câu 11: Sinh sản sinh dưỡng là:
 A. Tạo ra cây mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng ở cây. B. Tạo ra cây mới chỉ từ rễ của cây.
 Trang 5

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_lop_11_nam_hoc_2019_2.doc