Đề cương ôn tập học kì II môn Ngữ văn Lớp 11 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Ngữ văn Lớp 11 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Ngữ văn Lớp 11 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
ĐỀ CƯƠNG MÔN VĂN LỚP 11 HỌC KÌ II A. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 1. Các phương thức biểu đạt 1.1 Tự sự: là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc. Ngoài ra, người ta không chỉ chú trọng đến kể việc mà còn quan tâm đến việc khắc hoạ tính cách nhân vật và nêu lên những nhận thức sâu sắc, mới mẻ về bản chất của con người và cuộc sống. 1.2 Miêu tả: là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người. 1.3 Biểu cảm là một nhu cầu của con người trong cuộc sống bởi trong thực tế sống luôn có những điều khiến ta rung động (cảm) và muốn bộc lộ (biểu) ra với một hay nhiều người khác. PT biểu cảm là dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh. 1.4 Nghị luận là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình. 1.5 Thuyết minh là cung cấp, giới thiệu, giảng giải,,những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết. 2. Các biện pháp tu từ 2.1. So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn. 2.2. Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi ... vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn. 2.3 Ẩn dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 2.4Hoán dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 2.5Điệp từ, điệp ngữ là BPTT nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản. 2.6Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự. 2.7 Chơi chữ là BPTT lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,. làm câu văn hấp dẫn và thú vị. 2.8 Tương phản là cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt. 3. Phong cách chức năng ngôn ngữ: 3.1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: là phong cách (PC) được dùng trong - Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. * Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình thái. - Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu. - Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe. 5. Đặc điểm loại hình của tiếng Việt 5.1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết.Về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.(từ láy, từ ghép) 5.2.Từ không biến đổi hình thái 5.3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ. B. ÔN TẬP VỀ LÀM VĂN 1. Thao tác lập luận bác bỏ 1.1. Khái niệm : Bác bỏ là dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác,...từ đó nêu lên ý kiến của mình để thuyết phục người nghe, người đọc. 1.2. Mục đích: Nhằm phê phán cái sai để bảo vệ chân lí của đời sống và chân lí của nghệ thuật. 1.3. Yêu cầu: - Chỉ ra cái sai hiển nhiên đó - Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan, trung thực để bác bỏ ý kiến, nhận định sai trái. - Cần có thái độ khách quan, đúng mực, có văn hóa tranh luận. 1.4. Bố cục bài văn nghị luận bác bỏ: - Mở bài:Nêu rõ ý kiến sai lệch - Thân bài:Dùng dẫn chứng kết hợp lí lẽ để bác bỏ - Kết bài:Nêu ý kiến,quan điểm đúng hoặc rút ra bài học,việc làm cần thiết 1.5. Cách thức bác bỏ: - Nêu và phân tích quan điểm và ý kiến sai lệch, dẫn chứng minh hoạ tác hại của sai lầm,dẫn chứng trái ngược để phủ nhận,hoặc dùng lí lẽ trực tiếp phê phán sai lầm - Khẳng định ý kiến,quan điểm đúng đắn của mình 1.6. Giọng điệu của văn nghị luận bác bỏ: - Rắn rỏi,dứt khoát - Mang tính chiến đấu,có tính thuyết phục cao 2. Thao tác lập luận bình luận 2.1. Khái niệm:Bình luận là đưa ra ý kiến đánh giá, bàn bạc nhận xét về đúng sai, thật giả, lợi hại của cáchiện tượng (vấn đề) đời sống. C. ÔN TẬP VỀ VĂN HỌC BẢNG CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC TRONG NƯỚC STT TÁC PHẨM 1 HẦU TRỜI 2 VỘI VÀNG 3 TRÀNG GIANG 4 ĐÂY THÔN VĨ DẠ 5 CHIỀU TỐI 6 TỪ ẤY 7 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA 8 MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA BẢNG CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI STT TÁC PHẨM 1 TÔI YÊU EM 2 NGƯỜI TRONG BAO 3 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN * VĂN HỌC TRONG NƯỚC 1. HẦU TRỜI I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tản Đà (1889- 1939):“Con người của 2 thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương. Cái gạch nối, cái bản lề của văn học trung đại và văn học hiện đại. 2. Bài thơ “Hầu trời”: bài thơ có cấu tứ là một câu chuyện nhỏ. Đó là thi sĩ Tản Đà lên hầu trời, đọc thơ cho trời và chư tiên nghe. Trời và chư tiên khen hay và hỏi chuyện. Và tác giả đã kể những chi tiết rất thực về cuộc đời mình và cảnh nghèo khó của những người sáng tác văn chương ở hạ giới. Trời nghe cảm động và thấu hiểu nỗi lòng của thi sĩ. II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: 1. Cách mở đầu câu chuyện: Gây ấn tượng mạnh mẽ, gợi trí mò tò thu hút người đọc 2. Câu chuyện hầu trời: a/ Lí do và thời điểm lên hầu trời. - Trăng sáng, canh ba (rất khuya) - Nhà thơ không ngủ được, thức bên ngọn đèn xanh, vắt chân chữ ngũ...Tâm trạng buồn, ngồi dậy đun nước, ngâm ngợi thơ văn, ngắm trăng trên sân nhà - Hai cô tiên xuất hiện, cùng cười, nói: trời đang mắng vì người đọc thơ mất giấc ngủ của trời, trời sai lên đọc thơ cho trời nghe! - Theo lời kể của nhân vật trữ tình, không gian, cảnh tiên như hiện ra: +“Đường mây” rộng mở + Lá của cành tơ phơ phất + Khúc tình si của yến anh + Ánh sáng chớp hàng mi Cảnh vật quen thuộc, gần gũi, mang nét đặc trưng của mùa xuân.Hấp dẫn, gợi cảm như một người thiếu nữ trẻ trung, đầy sức sống. - So sánh cuộc sống thiên nhiên như người đang yêu, như tình yêu đôi lứa đắm say, tràn trề hạnh phúc. “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” +So sánh mới mẻ, độc đáo và táo bạo: lấy con người làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp trên thế gian – điều mà trong thơ cổ điển chưa có được. +Thể hiện sự chuyển đổi cảm giác tài tình từ thị giác sang vị giác để ca ngơi vẻ đẹp tình yêu đôi lứa, hạnh phúc tuổi trẻ.(ẩn dụ chuyển đổi cảm giác) - Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất: Sung sướng >< vội vàng: Câu thơ như tách ra làm 2: + Trên: hình ảnh tươi nguyên của cuộc sống vui, háo hức. + Dưới: nỗi buồn, bâng khuâng, quấn quít. => Cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian. Muốn sống gấp, sống nhanh, sống vội để chạy đua với thời gian. - Điệp từ: Này đây: liệt kê tất cả như được bày sẵn, mời gọi mọi người thưởng thức một bữa tiệc trần gian. - Nhịp thơ nhanh, gấp biểu hiện hơi thở sống, nhịp điệu sống, nhịp thở phập phồng. 2. Mười bảy câu thơ tiếp theo:Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người - Triết lí về thời gian: + Xuân tới - xuân qua + Xuân non - xuân già + Xuân hết - tôi mất. + Lòng rộng - đời chật. + Xuân tuần hoàn – tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại + Còn trời đất – chẳng còn tôi - Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi, mong manh của kiếp người trong sự chảy trôi nhanh chóng của thời gian. +Quan niệm về thời gian tuyến tính, một đi không trở lại (so sánh với quan niệm thời gian tuần hoàn của người xưa). +Cảm nhận đầy bi kịch về sự sống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, phai tàn, phôi pha, mòn héo. +Cuộc sống trần gian đẹp như một thiên đường; trong khoảnh khắc đó, thời gian một đi không trở lại, đời người ngắn ngủi – nên chỉ còn một cách là phải sống vội. -Thiên nhiên, cảnh vật đều nhuốm màu chia phôi, li biệt, đều mang tâm trạng lo âu, phấp phỏng trước thời gian. Không còn chất vui tươi, tự nhiên như những câu thơ trước nữa. Nói thiên nhiên nhưng là nói lòng người. Người buồn cảnh buồn.Xuân Diệu là người luôn tha thiết cháy bỏng với cuộc đời nhưng lại luôn hoài nghi, bi quan, chán nản. 3. Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình + Đối lập: “thuyền về” >< “nước lại”, ngược hướng với nhau → gợi cảm giác buồn, cô đơn, xa cách, chia lìa.Tô đậm hình ảnh lẻ loi của con người làm nổi bật cái mênh mông, hoang vắng của dòng sông. + Củi một cành( ẩn dụ) +Sử dụng hình thức đảo: “Củi một cành khô lạc mấy dòng”. Củi một: lẻ loi, đơn chiếc Cành khô: gầy guộc, nhỏ bé, không còn sức sống. Lạc: trôi dạt vô hướng Mấy dòng: lớn rộng +Sử dụng hình thức đảo ngữ nhấn mạnh, tô đậm sự tầm thường, nhỏ bé, vô giá trị. => Biểu tượng về những kiếp người nhỏ bé, đơn côi, cô độc, lạc loài giữa dòng đời. => Cảnh cô đơn, buồn vắng, nỗi buồn như ngấm vào da thịt. Nỗi buồn thương miên man da diết, bộc lộ một “cái tôi” lạc lõng, với một nỗi buồn trước thời cuộc. 2. Khổ 2: - Hình ảnh: + “ cồn nhỏ”- lơ thơ - đìu hiu: gợi sự vắng lặng, hiu hắt + Sử dụng từ láy: “Lơ thơ”, “đìu hiu” gợi sự buồn bã, quạnh vắng, cô đơn. → nỗi mênh mông xa vắng của không gian, càng khiến nỗi buồn lan tỏ rộng hơn. - Âm thanh: + Đâu- làng xa- “chợ chiều” đã vãn :Làng thì xa, âm thanh của buổi chợ chiều đã vãn nghe mơ hồ xa vắng. → Âm thanh thì mơ hồ, mong manh không xác định. Cảnh vật càng tăng thêm sự hoang vắng. - Không gian: + Nắng xuống/ trời lên/ sâu chót vót Sông dài/ trời rộng/ bến cô liêu →Không gian nhiều chiều với những hình ảnh đối lập kết hợp với “sâu chót vót”. + “Sâu chót vót”: gợi ấn tượng thăm thẳm, hun hút khôn cùng. Mới lạ, độc đáo. + “bến cô liêu”:gợi sự buồn tẻ, vắng vẻ, cô tịch. - Con người càng trở nên nhỏ bé cô quạnh trước không gian mênh mông rộng lớn đó. =>Không gian 3 chiều tô đậm một “cái tôi” cô đơn, chới với trong vũ trụ vô cùng, mang đậm “nỗi buồn thế hệ”. 3. Khổ 3: Hình ảnh +“bèo dạt về đâu, hàng nối hàng”: gợi sự lênh đênh, phiêu bạt vô định. + Không chuyến đò ngang: con đò đưa khách chở niềm tin, hi vọng cũng không có - Cảnh thôn Vĩ: + thời điểm: buổi ban mai. + vẻ đẹp của nắng hàng cau - nắng mới lên -> lung linh, tinh khôi. + mướt quá ,xanh như ngọc (so sánh)-> vẻ đẹp mượt mà tràn đầy sức sống. - Tình người: + Lá trúc ....mặt chữ điền: vẻ đẹp kín đáo, khuôn mặt phúc hậu, hiền lành -> bóng dáng con người xuất hiện tạo nên sự hấp dẫn cho lời mời gọi. => Bức tranh thiên nhiên trữ tình, thơ mộng, tươi sáng, trong trẻo, con người xứ Huế hiền lành, phúc hậu. Bộc lộ nỗi nhớ cảnh và người thôn Vĩ. 2. Khổ 2 : Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ , chia lìa - Hình ảnh: Gió lối gió, mây đường mây -> sự xa cách, chia lìa, bộc lộ nỗi ám ảnh về cuộc chia lìa vĩnh viễn với cuộc đời. - Nhân hóa: Dòng nước buồn thiu -> bức tranh thiên nhiên buồn bã, phảng phất tâm trạng thờ ơ xa cách của cuộc đời đối với tác giả. - Câu hỏi tu từ : “Có chở trăng tối nay?” ->tâm trạng trăn trở, chờ mong, phấp phỏng, khắc khoải bồn chồn-> khát khao hòa nhập với cuộc đời. - Từ kịp: nhãn tự của câu thơ bộc lộ sự lo lắng, khắc khoải, bồn chồn-> nỗi ám ảnh của tác giả về thời gian đang vơi dần. => Cảnh vật ảm đạm, tâm trạng lo buồn, dự cảm sự chia xa và khao khát với cuộc đời ngắn ngủi. HMT còn yêu cuộc sống mãnh liệt.. 3. Khổ 3: Nỗi niềm của nhà thơ.. - Điệp ngữ: khách đường xa-> nhấn mạnh sự mong đợi tha thiết, khát khao được hòa nhập với cuộc đời. - Áo em .....: hoán dụ màu áo của tâm tưởng hư ảo, mơ hồ, xa tầm tay với ->rơi vào trạng thái hụt hẫng, bàng hoàng, xót xa. - Sương khói mờ nhân ảnh-> nhấn mạnh sự nhạt nhòa - Câu hỏi tu từ: “Ai(1) biết ........ai (2) có đậm đà?: dù đau khổ vẫn hướng về cuộc đời bằng tình yêu sâu thẳm, thiết tha.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_11_truong_thcsthpt.docx

