Đề cương ôn tập học kì II môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu
PHẦN 1: TÓM TẮT LÝ THUYẾT 4. ĂN MÒN KIM LOẠI LÍ THUYẾT 1. Ăn mòn kim loại: là sự phá hủy kim loại do tác dụng của các chất trong môi trường - Ăn mòn kim loại có 2 dạng chính: ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa. 2. Ăn mòn hóa học: là quá trình oxi hóa khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường. - Ăn mòn hóa học thường xảy ra ở những bộ phận của thiết bị lò đốt hoặc những thiết bị thường xuyên phải tiếp xúc vớ hơi nước và khí oxi 3. Ăn mòn điện hóa: là quá trình oxi hóa khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên đong electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương. - Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa: phải thỏa mãn đồng thời 3 điều sau + Các điện cực phải khác nhau về bản chất + Các định cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn + Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li 4. Các biện pháp chống ăn mòn kim loại. a. Phương pháp bảo vệ bề mặt - Phủ lên bề mặt kim loại một lớp sơn, dầu mỡ, chất dẻo - Lau chùi, để nơi khô dáo thoáng b. Phương pháp điện hóa - dùng một kim loại là “ vật hi sinh” để bảo vệ vật liệu kim loại. 5. KIM LOẠI KIỀM Tính chất hóa học . Tính khử mạnh hay dễ bị oxi hoá. M → M+ + 1e ( quá trình oxi hoá kim loại ) 1. Tác dụng với phi kim . Ở nhiệt độ thường : tạo oxit có công thức M2O (Li, Na) hay tạo M2O2 (K, Rb, Cs, Fr). . Ở nhiệt độ cao : tạo M2O2 (Na) hay MO2 (K, Rb, Cs, Fr) ( trừ trường hợp Li tạo LiO). . Phản ứng mãnh liệt với halogen (X2)để tạo muối halogenua. t0 2M X 2 2MX 2. Tác dụng với nước và dung dịch axit ở điều kiện thường: (gây nổ) . Do hoạt động hóa họa mạnh nên các kim loại kiềm phản ứng mãnh liệt với nước và các dung dịch axit. + + Tổng quát: 2M + 2H → 2M + H2 ↑ 2M + 2 H2O → 2MOH ( dd ) + H2 ↑ Điều chế kim loại kiềm: . Trong tự nhiên kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. . Phương pháp thường dùng để điều chế kim loại kiềm là điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hiđroxit của kim loại kiềm trong điều kiện không có không khí. 6: Kim loại kiềm thổ 1. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: . Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, yếu hơn so với kim loại kiềm. Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng từ Be → Ba. M → M2+ – 2e 1) Tác dụng với phi kim : . Khi đốt nóng trong không khí, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy tạo oxit, phản ứng phát ra nhiều nhiệt. t0 Ví dụ : 2Mg + O2 2MgO 2) Tác dụng với axit: + . HCl, H2SO4 (l) : Kim loại kiềm khử ion H thành H2 + 2+ Mg + 2H → Mg + H2 +5 +6 . HNO3,H2SO4 đđ : Khử N , S thành các hợp chất mức oxi hoá thấp hơn. Lọc bỏ kết tủa được nước mềm. . Dùng một khối lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2, Na2CO3 để trung hòa muối hiđrocacbonat thành muối cacbonat kết tủa. Lọc bỏ chất không tan, được nước mềm: Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 ↓+ 2H2O Mg(HCO3)2 +2Ca(OH)2→Mg(OH)2↓ +2CaCO3↓ +2H2O M(HCO3)2 +Na2CO3→MCO3↓ +2NaHCO3 * Đối với nước có tính cứng vĩnh cửu: . Dùng dung dịch Na2CO3, Ca(OH)2 và dung dịch Na3PO4 để làm mềm nước cứng: 2+ 2- Ca + CO3 → CaCO3↓ 2+ 3- 3Ca + 2PO4 → Ca3(PO4)2↓ 2+ 2- 2+ Mg + CO3 + Ca + 2OH → Mg(OH)2↓ + CaCO3↓ b) Phương pháp trao đổi ion: . Phương pháp trao đổi ion được dùng phổ biến để làm mềm nước. Phương pháp này dựa trên khả năng trao đổi ion của các hạt zeolit (các alumino silicat kết tinh, có trong tự nhiên hoặc được tổng hợp, trong tinh thể có chứa những lỗ trống nhỏ) hoặc nhựa trao đổi ion. 8. NHÔM TÍNH CHẤT HÓA HỌC . Nhôm có tính khử mạnh. Al Al3+ + 3e. Nhìn chung tính khử của nhôm yếu hơn các kim loại kiềm và kiềm thổ. 1. Tác dụng với phi kim 2. Tác dụng với oxit kim loại: . Ở nhiệt độ cao, Al khử được nhiều oxit kim loại như ( Fe2O3, Cr2O3,CuO) thành kim loại tự do. . Nhiệt độ của phản ứng lên tới gần 3000oC làm nhôm oxit nóng chảy. Do đó phản ứng của Al với oxit kim loại gọi là phản ứng nhiệt nhôm. 3. Tác dụng với nước. 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2 . Phản ứng nhanh chóng ngừng lại vì lớp Al(OH)3 không tan trong nước đã ngăn cản không cho nhôm tiếp xúc với nước → vật liệu bằng nhôm không phản ứng với nước. 4.Tác dụng với axit. + a. HCl, H2SO4 (loãng): Nhôm khử H thành H2 + 3+ 2Al + 6H 2Al + 3H2 +5 +6 b. Nhôm khử N trong HNO3 ở dung dịch loãng hoặc đặc, nóng và S trong H2SO4 ở dung dịch đặc, nóng xuống số oxh thấp hơn: . Nhôm không tác dụng với H2SO4 và HNO3 đặc, nguội. Những axit này đã oxi hóa bề mặt kim loại tạo thành một màng oxit có tính trơ, làm cho nhôm thụ động. Nhôm thụ động sẽ không tác dụng với các dung dịch HCl, H2SO4 loãng. 5. Tác dụng với dung dịch kiềm . Nhôm bị hòa tan trong dung dịch kiềm như NaOH, Ca(OH)2 2Al + 2NaOH + H2O 2NaAlO2 + 3H2 Sản xuất: đpnc Al2O3 : 2Al2O3 → 4Al + 3O2 9. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM I. NHÔM OXIT Al2O3 1. Tính chất vật lí: . Al2O3 là chất rắn màu trắng, chịu nhiệt rất tốt, rất cứng, không tan trong nước. 2. Tính chất hóa học: . Tính lưỡng tính: Vừa tác dụng với dung dịch kiềm, vừa tác dụng với dung dịch axit. Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O . Vì rất bền nên Al2O3 rất khó bị khử thành kim loại: 2. Cr(OH)3 . Cr(OH)3 là hiroxit lưỡng tính, tan được trong dung dịch axit và dung dịch kiềm. Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O 3. Muối crom (III) . Muối crom (III) có tính khử và tính oxi hóa. . Trong môi trường axit, muối crom (III) có tính oxi hóa bị Zn khử thành muối crom (II) Trong môi trường kiềm, muối crom (III) có tính khử và bị chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành muối crom (VI). II. HỢP CHẤT CROM (VI) 1. CrO3 . CrO3 là chất oxi hóa rất mạnh. Một số chất vô cơ và hữu cơ như S, P, C, NH 3, C2H5OH bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3, CrO3 bị khử thành Cr2O3. CrO3 là oxit axit, khi tác dụng với nước tạo thành hỗn hợp axit cromic H2CrO4 và axit đicromic H2Cr2O7. Hai axit này không thể tách ra ở dạng tự do, chỉ tồn tại trong dung dịch. Nếu tách ra khỏi dung dịch, chúng bị phân hủy thành CrO3 CrO3 + H2O → H2CrO4 (màu vàng) 2CrO3 + H2O → H2Cr2O7 (màu da cam) 2. Muối cromat và đicromat 2 2 . Ion cromat CrO4 có màu vàng. Ion đicromat Cr2O7 có màu da cam. . Trong môi trường axit, cromat chuyển hóa thành đicromat. . Trong môi trường kiềm đicromat chuyển hóa thành cromat. Tổng quát: 2 2 2CrO4 2H € Cr2O7 H2O 12. SẮT VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA SẮT 1. Tính chất hóa học: a/. Tác dụng với phi kim: b/. Tác dụng với nước: 0 3Fe + 4H2O 570C Fe3O4 + 4H2 0 Fe + H2O 570C FeO + H2 c/. Tác dụng với dung dịch axit: 2+ . Với các dung dịch HCl, H2SO4 loãng, chỉ tạo khí H2 và muối của ion Fe : + 2+ Fe + 2H → Fe + H2 . Với các dung dịch axit có tính oxi hóa mạnh như HNO 3 và H2SO4 đặc, nóng không tạo H 2 mà là sản phẩm khử của gốc axit: o 2Fe + 6H2SO4 (đ, t → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Fe + 4 HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O d/. Tác dụng với dung dịch muối: . Sắt đẩy được các kim loại đứng sau (trong dãy điện hóa) khỏi dung dịch muối (tương tự như phần điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện): Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4 13. Hợp chất của sắt: 1. Hợp chất của sắt (II): . Tính chất hóa học chung của hợp chất Fe2+ là tính khử 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 → 4Fe(OH)3 (lục nhạt) (đỏ nâu) C. Đồng bị ăn mòn. D. Sắt và đồng đều không bị ăn mòn. Câu 5: Đinh sắt bị ăn mòn nhanh nhất trong trường hợp nào sau đây ? A. Ngâm trong dung dịch HCl. B. Ngâm trong dung dịch HgSO4. C. Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng . D. Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4. Câu 6: Sắt tây là sắt tráng thiếc. Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là : A. thiếc. B. Sắt . C. Cả hai đều bị ăn mòn như nhau. D. không kim loại nào bị ăn mòn. Câu 7: Sau một ngày hoạt động, người ta phải làm vệ sinh bề mặt kim loại của các thiết bị máy móc, dụng cụ lao động. Việc làm này có mục đích chính là gì ? A. Để kim loại sáng bóng đẹp mắt. B. Để không gây ô nhiễm môi trường. C. Để không làm bẩn quần áo khi làm việc. D. Để kim loại đỡ bị ăn mòn . Câu 8: Một số hoá chất được để trên ngăn tủ có khung bằng kim loại. Sau một thời gian, người ta thấy khung kim loại bị gỉ. Hoá chất nào dưới đây có khả năng gây ra hiện tượng trên ? A. Ancol etylic. B. Dây nhôm. C. Dầu hoả. D. Axit clohidric. Câu 9: Sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường được gọi là : A. sự khử kim loại. B. sự tác dụng của kim loại với nước. C. sự ăn mòn hóa học. D. sự ăn mòn điện hoá học. Câu 10: Khi cho hợp kim Fe-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, chủ yếu xảy ra: A. ăn mòn hoá học. B. ăn mòn điện hoá . C. ăn mòn hoá học và điện hoá. D. sự thụ động hoá. Câu 11: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl 2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 12: Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn A. kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá. B. sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá. + C. kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá. D. sắt đóng vai trò catot và ion H bị oxi hoá Câu 13: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho lá sắt vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng; (b) Đốt dây sắt trong bình chứa khí oxi; (c) Cho lá đồng vào dung dịch gồm có Fe(NO3)3 và HNO3 ; (d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl. Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa A. 1 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 14: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá? A. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3. B. Đốt lá sắt trong khí Cl2. C. Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng. D. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4. KIM LOẠI IA, IIA, IIIA. KIM LOẠI KIÊM (IA) Câu 15: Nguyên tử có năng lượng ion hoá nhỏ nhất là : A. Li. B. Na. C. K. D. Cs. Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần. B. Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện. C. Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện. D. Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. Câu 17: Trong nhóm kim loại kiềm, từ Li đến Cs có A. nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần. B. nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần C. nhiệt độ nóng chảy tăng dần, nhiệt độ sôi giảm dần. D.nhiệt độ nóng chảy giảm dần, nhiệt độ sôi tăng dần. Câu 18: Các kim loại kiềm có kiểu mạng tinh thể A. lập phương tâm khối B. lập phương tâm diện. C. lăng trụ lục giác đều. D. lập phương đơn giản. Câu 19: Kim loại nào được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân ? A. Hg. B. Na C. Li. D. Cs.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_hoa_hoc_lop_12_nam_hoc_2019_20.docx

