Đề cương ôn tập học kì I môn Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

doc 15 trang giaoanhay 27/01/2026 400
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I môn Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I môn Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

Đề cương ôn tập học kì I môn Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
 SỞ GD-ĐT PHÚ YÊN 
TRƯỜNG THCS-THPT VÕ NGUYÊN GIÁP
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I – MÔN NGỮ VĂN 12
 NĂM HỌC: 2018 - 2019
 PHẦN MỘT: ĐỌC HIỂU 
 I. ÔN TẬP KIẾN THỨC ĐỂ LÀM BÀI ĐỌC HIỂU 
 1. Phương thức biểu đạt: 
 Tự sự 
 Trình bày diễn biến sự việc 
 Miêu tả 
 Tái hiện trạng thái, sự vật, con người
Biểu cảm 
Bày tỏ tình cảm, cảm xúc 
 Nghị luận 
Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận 
 Thuyết minh 
Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp, nguyên lý, công dụng. 
 Hành chính – công vụ 
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với 
người 
2. Phong cách ngôn ngữ: 
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt 
- Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, 
ít trau chuốtTrao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân 
- Gồm các dạng chuyện trò/ nhật kí/ thư từ - Chứng minh. 
Chứng minh là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ý 
kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề. 
- Bình luận. 
Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng đúng hay sai, hay / dở; tốt / 
xấu, lợi / hại; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành 
động đúng 
- Bác bỏ. 
Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo 
vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình. 
- So sánh. 
+ So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là 
các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá 
trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm. 
+ Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều 
điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản. 
5. Các thể thơ: 
a. Thơ lục bát 
b. Thơ song thất lục bát 
c. Thơ Đường luật: 
d) Thơ thất ngôn: tứ tuyệt, bát cú 
e) Thơ ngũ ngôn: tứ tuyệt, bát cú 
g. Thơ tự do 
h. Thơ 5 chữ, thơ 7 chữ.... 
6. Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản. 
- Cảm nhận về nội dung phản ánh. 
- Cảm nhận về cảm xúc của tác giả. 
. Lưu ý: 
- Phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, thao tác lập luận, biện pháp tu từ trong 
bài tập đọc hiểu thường không sử dụng đơn lẻ mà có sự kết hợp nhiều thao tác, phương 1. Kiến thức chung: 
- Đối tượng của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi, tức là tìm hiểu 
giá trị nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm hoặc một đoạn trích. 
- Cần phải giới thiệu khái quát tác phẩm hoặc đoạn trích. 
- Bàn về giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm, đoạn trích theo định hướng của đề 
bài.
 - Đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi. 
2. Cách làm. 
- Xác định yêu cầu của đề bài, những từ ngữ, câu văn chứa đựng nội dung phục vụ cho 
yêu cầu của đề. 
- Xác lập được luận điểm chính, sử dụng các thao tác lập luận để làm rõ luận điểm. 
- Kết hợp giữa phân tích nội dung và nghệ thuật, hành văn phải cô động, không sáo 
rỗng. Giọng văn phải kết hợp giữa lí luận và suy tư cảm xúc. 
3. Dàn ý khái quát. 
a) Mở bài: 
- Giới thiệu khái quát về tác giả, hoàn cảnh sáng tác củatác phẩm, đoạn trích.. 
- Giới thiệu khái quát yêu cầu của đề bài. 
b) Thân bài:
 - Phân tích yêu cầu của đề bài. (Cần phải xây dựng được luận điểm để triển khai ý theo 
luận điểm ấy và hướng người đọc theo luận điểm vừa xây dựng của mình). 
- Cần chú ý khai thác từ ngữ, câu văn, các biện pháp tu từ để làm rõ nội dung. 
- Diễn đạt phải rõ ràng, Giọng văn phải kết hợp giữa lí luận và suy tư cảm xúc. 
- Mở rộng so sánh để bài viết được phong phú, thuyết phục. Tránh tóm tắt hoặc kể xuôi, 
viết lan man. 
c) Kết bài:
 - Đánh giá khái quát nội dung, nghệ thuật tác phẩm hoặc đoạn trích. 
- Tuỳ vào từng đề bài mở rộng, liên hệ với đời sống 
 PHẦN III: TÁC PHẨM VĂN HỌC 
Nắm nội dung và nghệ thuật các tác phẩm sau: + Các cô gái bản địa : Đẹp lộng lẫy, e ấp, tình tứ, say sưa trong âm nhạc và 
vũ điệu 
+ Người lính Tây Tiến : Người lính Tây Tiến reo vui, ngạc nhiên, bất ngờ 
trước không khí và vẻ đẹp của những cô gái vùng cao. 
 → Đêm liên hoan ấm áp tình quân dân; tâm hồn trẻ trung, lãng mạn, hào 
hoa của người lính. 
* Cảnh sông nước miền Tây: 
- Cảnh vật : thơ mộng, huyền ảo, trữ tình, hoang sơ , hung bạo 
- Con người TB: vẻ đẹp vững chãi, can trường, rắn rỏi giữa thiên nhiên. 
3/ Khổ 3: 
Chân dung người lính Tây Tiến
- Ngoại hình:Xanh xao, tiều tụy vì bệnh tật và gian khổ, thiếu thốn 
- Tư thế: Hùng dũng, mạnh mẽ, oai phong. 
- Ý chí, tinh thần: Quyết tâm chiến đấu tiêu diệt kẻ thù, hoàn thành nhiệm 
vụ. 
- Tâm hồn: mơ về quê hương và những người thiếu nữ Hà thành: lãng mạn, 
đa tình, trẻ trung, hào hoa. 
- Sự hi sinh bi tráng của người lính Tây Tiến: 
4/ Khổ 4:
 Lời thề thiêng liêng của người lính TT. 
- Tinh thần 
« một đi không trở lại » 
của những người lính TT : quyết tâm hi 
sinh vì nghĩa lớn ; ra đi không hẹn ngày đoàn tụ. 
- Sự gắn bó máu thịt với TB : 
Hồn về ...chẳng về xuôi.
→ Lời thề thiêng liêng đậm chất bi tráng : xác định là đau thương 
nhưng vẫn dấn thân bằng tâm hồn lãng man. 
III. Tổng kết
- Nội dung: 
+ Nỗi nhớ của Quang Dũng về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Tây 
Bắc. 
+ Bức chân dung bi tráng, hào hùng và hào hoa của người lính Tây Tiến. 
- Nghệ thuật: 
+ Cảm hứng và bút pháp lãng mạn. 
+ Ngôn từ đặc sắc: từ láy, từ tượng hình, từ chỉ địa danh, từ Hán Việt... 
+ Chất nhạc và chất họa kết hợp hài hòa. 
VIỆT BẮC 
Tố Hữu
I. Giới thiệu
- Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi, Hiệp định Giơ –ne – vơ về 
Đông Dương được kí kết, hòa bình lập lại, miền Bắc nước ta được giải phóng. - Bên hình ảnh nhân dân anh hùng, hình ảnh Trung ương, chính phủ và Bác 
Hồ cũng lung linh tỏa sáng: 
III. Tổng kết: 
1/ Nội dung: 
Đoạn trích là khúc hồi tưởng ân tình về Việt Bắc trong những 
năm cách mạng và kháng chiến gian khổ; bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; 
bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến. 
2/ Nghệ thuật: 
+ Bài thơ đậm đà tính dân tộc: thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, cách xưng hô mình – ta... 
+ Ngôn ngữ và hình ảnh đậm sắc thái dân gian 
+ Mang tính trữ tình chính trị 
ĐẤT NƯỚC 
(Trích trường ca Mặt đường khát vọng)
 - Nguyễn Khoa Điềm -
I. Tìm hiểu chung: 
1/ Tác giả: 
1943
- Sinh ra trong một gia đình trí thức yêu nước. Học tập và trưởng thành trên 
miền Bắc, hoạt động chính trị, văn nghệ ở miền Nam. 
- Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thế hệ thơ trẻ Việt Nam thời 
chống Mỹ cứu nước. 
- Đặc điểm thơ: Giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén. Giọng thơ trữ tình chính 
luận . 
- TPTB:Đất ngoại ô, Mặt đường khát vọng ... 
2/ Đoạn trích : 
- HCST: Hoàn thành ở chiến khu Trị -Thiên 1971 . 
- TP có tính chất thức tỉnh, nhận đường đối với thế hệ trẻ ở đô thị miền Nam 
về Đất nước, về sứ mệnh lịch sử của mình. 
- Vị trí: Trích chương V trường ca “Mặt đường khát vọng “– thể hiện tư 
tưởng cốt lõi: ĐN của nhân dân. 
II. Đọc hiểu đoạn trích: 
1/ Cảm nhận của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước: 
- Văn hóa 
- Địa lý 
- Lịch sử. 
-> Các phương diện hình thành nên Đất Nước: ĐN được cảm nhận từ chiều 
dài của thời gian, chiều rộng của không gian và chiều sâu của lịch sử văn hóa dân 
tộc. 
- Suy ngẫm về trách nhiệm của thế hệ trẻ với ĐN 
2/ Khắc sâu tư tưởng cốt lõi Đất Nước của Nhân Dân. 
- Cảm nhận ĐN qua những địa danh thắng cảnh gắn với cuộc sống, tính 
cách, số phận của nhân dân: + Cảm nhận chung:
– Nhan đề: Sóng
• Hình tượng trung tâm của tác phẩm: sóng > nói về sóng, nói bằng sóng.
• Trong mối quan hệ với em: vừa song hành vừa chuyển hoá. Sóng chính là em, em chính 
là tình yêu: sóng = em = tình yêu. Sự sống của em và sóng chỉ thật sự cất nhịp khi tình yêu 
bắt đầu, còn em, còn sóng là còn yêu và ngược lại ( Nhưng biết yêu anh cả khi chết đi rồi).
• Hành trình của sóng và em: “Sóng không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể.”
– Vẻ đẹp của hình tượng: vừa truyền thống vừa hiện đại (Sóng gợi nhắc hình ảnh thuyền và 
bến – biểu trưng cho tình yêu trong ca dao nhưng ở bài thơ, người phụ nữ không bị động 
mà chủ động tự bạch, tự nhận thức để khao khát dâng hiến)
– Thể thơ: tự do 5 chữ > phù hợp với việc diễn tả cảm xúc như những con sóng miên man 
vô hồi vô hạn, lúc trầm tư dịu dàng lúc dạt dào dữ dội.
2. Phân tích văn bản
a. 4 khổ đầu: Băn khoăn và khát vọng
+ Khổ 1:
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể
– Sóng được đặc tả ở hai đối cực: “dữ dội” > những trạng 
thái có thật của sóng ngoài tự nhiên.
– Tương quan sông – bể: tính chất mâu thuẫn
• Sông: không gian nhỏ, hẹp, hữu hạn,nông cạn
• Bể: không gian lớn, rộng, khoáng đạt, sâu sắc
> Băn khoăn và tìm cách giải đáp: không hiểu nổi mình, tìm ra tận bể > mượn một qui luật 
tự nhiên để biểu trưng cho những băn khoăn trong lòng mình. Nước sông tự bao đời vẫn đổ 
ra biển lớn. Sóng chủ động từ bỏ không gian nông cạn chật chội về với không gian rộng 
lớn vô hạn> khát khao vượt giới hạn nhỏ bé, vươn tới không gian rộng lớn hơn để lí giải 
chính mình của con người. thành thật, đáng yêu: không biết nguồn gốc của sóng, nguồn gốc của tình yêu
– Khái quát một điều sâu kín trong tình yêu: tình yêu gắn với đức tin, với cảm xúc mà lí trí 
bất lực. (liên hệ với Xuân Diệu: “Làm sao lí giải được tình yêu/ Có nghĩa gì đâu một buổi 
chiều/ Nó chiếm hồn ta bằng nắng nhạt/ Bằng mây nhè nhẹ gió hiu hiu”
b. Khổ 5 – 6: Nhớ thương và chung thuỷ
+ Khổ 5:
Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức
– Quan sát nhịp vỗ của sóng:
• Chìm (dưới lòng sâu) – nổi (trên mặt nước)
• Nhớ bờ – ngày đêm không ngủ
>Nhận xét
• Từ vận động bình thường của sóng, liên tưởng: sóng vì nhớ bờ mà vỗ miên man, vô hồi 
vô hạn, bất kể ngày đêm.
• Cách nói: dưới lòng sâu – trên mặt nước đã choán nỗi nhớ lên khắp chiều rộng chiều sâu 
của đại dương – nơi những con sóng mãi thao thức > chiều sâu, chiều rộng của nỗi nhớ, da 
diết và khắc khoải.
– Liên tưởng nỗi nhớ anh trong em: “cả trong mơ còn thức” > nếu sóng nhớ bờ cả ngày 
đêm thì nỗi nhớ của em còn vượt mọi giới hạn thời gian, không gian, tràn cả vào chiều sâu 
của vô thức > nỗi nhớ lắng đọng da diết nhất, sâu kín nhất > nhớ anh là sự sống của trái tim 
em.
– Hình thức: khổ thơ duy nhất có 6 câu: tăng thêm dung lượng ngôn từ để diễn đạt trọn vẹn 
hơn nỗi nhớ > nỗi nhớ tràn bờ, phá vỡ mọi giới hạn câu chữ > giống như con sóng nhớ 
thương bồi mãi, điệp mãi, dềnh lên mãi, vỗ tràn cả thi ca.
+ Khổ 6: vọng hoá thân vào thiên nhiên để bất tử hoá tình yêu.
+ Lí giải bản lĩnh của sóng ở đoạn đầu tiên “Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận 
bể”: bởi sóng mang trong mình khát vọng nhận thức và khát vọng yêu thương mãnh liệt.
> Nhận xét:
• Vẻ đẹp tình yêu, tâm hồn, thơ Xuân Quỳnh: thuỷ chung, dịu dàng, chân thật mà mãnh 
liệt, khao khát.
• Nét truyền thống và hiện đại: vẫn mang những nét đẹp truyền thống nhưng tâm thế hoàn 
toàn hiện đại- vẻ đẹp của trí tuệ – tự nhận thức và khát vọng hiến dâng bất tử (so sánh với 
hình ảnh người phụ nữ trong ca dao: “Thân em như hạt mưa rào”) 
 Hết 

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_12_nam_hoc_2018_201.doc