Đề cương ôn tập học kì I môn Ngữ văn Khối 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

doc 34 trang giaoanhay 25/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I môn Ngữ văn Khối 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I môn Ngữ văn Khối 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

Đề cương ôn tập học kì I môn Ngữ văn Khối 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
 Trường thcs&thpt Võ Nguyên Giáp Đề cương ôn tập học kỳ 1
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN KHỐI 9
 NĂM HỌC 2017 - 2018
 Giới hạn về thời gian: hết tuần 17
 Mức độ nhận thức: Nhận biết 50%; Thông hiểu 30%; Vận dụng 20%
 Số lượng câu: 3 câu
 Nội dung và biểu điểm
 - Kiến thức về đọc hiểu (3 điểm): ngữ liệu thơ hoặc văn xuôi; ngữ liệu có thể được lấy trong hoặc 
ngoài chương trình sách giáo khoa; tập trung kiểm tra các nội dung: đọc và tìm hiểu nội dung chính của văn bản, 
thông tin quan trọng trong văn bản, lý giải nhan đề, nội dung ý nghĩa văn bản
 - Kiến thức tiếng Việt (3 điểm); các phương châm hội thoại, kiến thức về từ ngữ, cách dẫn trực tiếp, 
cách dẫn gián tiếp . . .
 - Văn bản tự sự hoặc thuyết minh (4 điểm)
Phần 1: ĐỌC HIỂU
* Yêu cầu:
 - Học thuộc các bài thơ, đoạn trích, nhận biết tên tác giả và tác phẩm;
 - Nắm được nội dung đoạn văn, giải nghĩa từ ngữ;
 - Tóm tắt, nêu được tình huống truyện, nắm vững nội dung và nghệ thuật của truyện;
 - Hiểu được ý nghĩa các văn bản;
 - Giải thích được ý nghĩa nhan đề, chi tiết, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật của tác phẩm.
Phần 2: TIẾNG VIỆT
 Nắm được các khái niệm, vận dụng để làm bài tập:
 - Các phương châm hội thoại.
 - Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
 - Tổng kết về từ vựng (nắm vững các biện pháp tu từ vựng)
CHÚ Ý : Xem lại tất cả các bài tập tiếng Việt trong sách giáo khoa sau mỗi bài học.
Phần 3: TẬP LÀM VĂN
 1.Văn thuyết minh.(Kết hợp với các yếu tố miêu tả,nghị luận)
 + Giới thiệu về một nhân vật (nhà văn) 
 + Thuyết minh về một tác phẩm văn học hoặc đoạn trích
 + Thuyết minh về một di tích, một danh lam thắng cảnh, một đồ dùng
(Gợi ý cách làm: 
 *. Bài văn thuyết minh một nhân vật (nhà văn)
 a) Mở bài:
 - Giới thiệu nhà văn
 b) Thân bài:
 - Nêu tiểu sử của nhà văn.
 - Nêu cuộc đời của nhà văn.
 - Nêu sự nghiệp của nhà văn.
 c) Kết bài:
 Lời nhận xét , đánh giá về nhà văn.
 * . Bài văn thuyết minh một tác phẩm văn học ,đoạn trích:
 a) Mở bài:- Giới thiệu tác phẩm văn học, đoạn trích: ( tác giả là ai, xuất xứ,...)
 b) Thân bài:
 1 Trường thcs&thpt Võ Nguyên Giáp Đề cương ôn tập học kỳ 1
 MỘT SỐ KIẾN THỨC BÀI HỌC CẦN NẮM
 Văn bản 1: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH – LÊ ANH TRÀ
 I. Đọc và tìm hiểu chung về văn bản
 Xuất xứ: Năm 1990, nhân dịp kỷ niệm 100 năm ngày sinh Bác Hồ, có nhiều bài viết về Người. 
“Phong cách Hồ Chí Minh” là một phần trong bài viết Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị của 
tác giả Lê Anh Trà.
 II. Đọc – hiểu văn bản
 a.Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa
 - Hoàn cảnh: Cuộc đời hoạt động cách mạng đầy truân chuyên.
 + Gian khổ, khó khăn.
 + Tiếp xúc văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới.
 - Động lực thúc đẩy Hồ Chí Minh tìm hiểu sâu sắc về các dân tộc và văn hóa thế giới xuất phát từ khát 
vọng cứu nước.
 - Đi nhiều nước, tiếp xúc với văn hóa nhiều vùng trên thế giới.
 - Biết nhiều ngoại ngữ, làm nhiều nghề.
 - Học tập miệt mài, sâu sắc đến mức uyên thâm.
 b. Vẻ đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh 
 Chủ tịch Hồ Chí Minh có một phóng cách sống vô cùng giản dị:
 - Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: chiếc nhà sàn nhỏ vừa là nơi tiếp khách, vừa là nơi làm việc, đồng thời cũng 
là nơi ngủ.
 - Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp
 - Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, cà muối, cháo hoaBiểu hiện của đời sống thanh cao:
 - Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong nghèo khó.
 - Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời.
 - Đây là cách sống có văn hóa, thể hiện 1 quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp gắn liền với sự giản dị, tự nhiên.Viết 
về cách sống của Bác, tác giả liên tưởng đến các vị hiền triết ngày xưa:
 + Nguyễn Trãi: Bậc thầy khai quốc công thần, ở ẩn.
 + Nguyễn Bỉnh Khiêm: làm quan, ở ẩn.
 Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn 
hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị.
 III. TỔNG KẾT
 1. Nghệ thuật: .(Những biện pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi bật vẻ đẹp trong cách sống của Hồ Chí 
Minh) 
 - Kết hợp giữa kể và bình luận. Đan xen những lời kể là những lời bình luận rất tự nhiên: “Có thể nói ít vị 
lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như chủ tịch Hồ Chí 
Minh”
 - Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu.
 - Đan xen thơ của các vị hiền triết, cách sử dụng từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy sự gần gũi giữa chủ 
tịch Hồ Chí Minh với các vị hiền triết của dân tộc.
 - Sử dụng nghệ thuật so sánh đối lập: vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân 
loại, hiệu đại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam,
 3 Trường thcs&thpt Võ Nguyên Giáp Đề cương ôn tập học kỳ 1
 + So sánh cụ thể qua những con số thống kê ấn tượng(Ví dụ: giá của 10 chiếc tàu sân bay đủ để thực hiện 
chương trình phòng bệnh trong 14 năm, bảo vệ hơn 1 tỷ người khỏi bệnh sốt rét, cứu hơn 1 triệu trẻ em Châu Phi, 
chỉ hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân cũng đủ tiền để xóa nạn mù chữ trên toàn thế giới).
 -Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại ý chí của con người mà còn phản lại sự tiến hóa của tự 
nhiên.
 Dẫn chứng: Tác giả đưa ra những chứng cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến 
hóa của sự sống trên trái đất. Chỉ ra sự đối lập lớn giữa quá trình phát triển hàng triệu năm của sự sống trên trái đất 
và một khoảng thời gian ngắn ngủi để vũ khí hạt nhân tiêu hủy toàn bộ sự sống.
 Tác giả đã đưa ra những lập luận cụ thể, giàu sức thuyết phục, lấy bằng chứng từ nhiều lĩnh vực: khoa học, 
xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục là những lĩnh vực thiết yếu trong cuộc sống con người để chứng minh.
 3. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình.
 - Khẳng định vai trò của cộng đồng trong việc đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân.
 - Đưa ra lời đề nghị thực tế: mở nhà băng lưu trữ trí nhớ để có thể tồn tại được sau khi (giả thiết) chiến tranh hạt 
nhân nổ ra.
 III. Tổng kết
 1. Về nghệ thuật: Hệ thống luận điểm, luận cứ ngắn gọn, rành mạch, dẫn chứng xác thực, giàu sức thuyết 
phục, gây được ấn tượng mạnh đối với người đọc.
 2. Ý nghĩa Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G Mác-két đối với hòa 
bình nhân loại. Nhằm kêu gọi mọi người: hãy ngăn chặn nguy cơ đó, bảo vệ con người, bảo vệ sự sống.
Tham khảo thêm số liệu cụ thể để dẫn chứng khi phân tích
 Đầu tư cho sự phát triển của con người Chi phí cho chiến tranh hạt nhân
a. Xã hội:
- Giải quyết cuộc sống cho 5 triệu tre em nghèo khổ trên thế - Chi phí cho 100 máy bay ném bom, 7000 tên lửa 
giới. → Chỉ là giấc mơ. vượt đại châu. → Đã và đang thực hiện.
b. Y tế:
- Phòng bệnh cho hơn 1 tỉ người và cứu hơn 14 triệu tre em. - Giá 10 chiếc tàu sân bay.
c. Tiếp tế thực phẩm:
- Đủ lượng calo cho 575 triệu người. - 149 tên lửa MX
- Trả đủ tiền nông cụ cần thiết cho các nước nghèo để họ có - 27 tên lửa MX
được thực phẩm trong 4 năm tới.
d. Giáo dục: - Hai chiếc tàu ngầm.
- Đủ tiền xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới.
 Văn bản 3. TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
 QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
 I. Nội dung văn bản
 1.Sự thách thức
 - Chỉ ra cuộc sống cực khổ nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện nay.
 + Trở thành nạn nhân chiến tranh, bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của 
nước ngoài. Một số ví dụ: trẻ em các nước nghèo ở Châu Á, châu Phi bị chết đói; nạn nhân chất độc màu da cam, 
 5 Trường thcs&thpt Võ Nguyên Giáp Đề cương ôn tập học kỳ 1
 a) Tác giả: Nguyễn Dữ(?-?)
 - Là con của Nguyễn Tướng Phiên (Tiến sĩ năm Hồng Đức thứ 27, đời vua Lê Thánh Tông 1496). Theo 
các tài liệu để lại, ông còn là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
 - Quê: Huyện Trường Tân, nay là huyện Thanh Miện - tỉnh Hải Dương.
 b) Tác phẩm
 * Truyền kỳ mạn lục: Tập sách gồm 20 truyện, ghi lại những truyện lạ lùng kỳ quái.
 Truyền kỳ: là những truyện thần kỳ với các yếu tố tiên phật, ma quỷ vốn được lưu truyền rộng rãi trong dân 
gian.
 Mạn lục: Ghi chép tản mạn.
 Truyền kỳ còn là một thể loại viết bằng chữ Hán (văn xuôi tự sự) hình thành sớm ở Trung Quốc, được các 
nhà văn Việt Nam tiếp nhận dựa trên những chuyện có thực về những con người thật, mang đậm giá trị nhân bản, 
thể hiện ước mơ khát vọng của nhân dân về một xã hội tốt đẹp.
 -Chuyện người con gái Nam Xương kể về cuộc đời và nỗi oan khuất của người phụ nữ Vũ Nương, là một 
trong số 11 truyện viết về phụ nữ.
 - Truyện có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian “Vợ chàng Trương” tại huyện Nam Xương (Lý Nhân - Hà 
Nam ngày nay).
 2. Tóm tắt truyện
 - Vũ Nương là người con gái thuỳ mị nết na, lấy Trương Sinh (người ít học, tính hay đa nghi).
 - Trương Sinh phải đi lính chống giặc Chiêm. Vũ Nương sinh con, chăm sóc mẹ chồng chu đáo. Mẹ chồng 
ốm rồi mất.
 - Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con và nghi ngờ vợ. Vũ Nương bị oan nhưng không thể minh oan, 
đã tự tử ở bến Hoàng Giang, được Linh Phi cứu giúp.
 - Ở dưới thuỷ cung, Vũ Nương gặp Phan Lang (người cùng làng). Phan Lang được Linh Phi giúp trở về 
trần gian - gặp Trương Sinh, Vũ Nương được giải oan - nhưng nàng không thể trở về trần gian.
 3. Đại ý.
 Đây là câu chuyện về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phụ 
quyền phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị đẩy đến bước đường cùng phải tự kết 
liễu cuộc đời của mình để chứng tỏ tấm lòng trong sạch. Tác phẩm thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân: người 
tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ là ở một thế giới huyền bí.
 II. Đọc - hiểu văn bản
 1. Nhân vật Vũ Nương.
 * Tình huống 1: Vũ Nương lấy chồng.
 Trước bản tính hay ghen của chồng, Vũ Nương đã “giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng 
phải thất hoà”.
 * Tình huống 2: Xa chồng
 Khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ chung thuỷ, yêu chồng tha thiết, một người mẹ hiền, dâu thảo.
 Hai tình huống đầu cho thấy Vụ Nương là người phụ nữ đảm đang, thương yêu chồng hết mực.
 *Tình huống 3: Bị chồng nghi oan.
 - Trương Sinh thăm mộ mẹ cùng đứa con nhỏ (Đản).
 - Lời nói của đứa con: “Ô hay! Thế ra ông cũng là cho tôi ư? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước 
kia chỉ nín thin thít Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến”.
 7 Trường thcs&thpt Võ Nguyên Giáp Đề cương ôn tập học kỳ 1
 - Xây dựng tình huống truyện đặc sắc kết hợp tự sự + trữ tình + kịch.
 - Yếu tố truyền kỳ: Kỳ ảo, hoang đường.
 - Nghệ thuật viết truyện điêu luyện.
 2. Ý Nghĩa:
 - Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông 
mù quáng mà ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. 
 - Chuyện người con gái Nam Xương thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt cua người của 
người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ.
 Văn bản 2: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
 (Hồi thứ 14, trích) Ngô Gia Văn Phái
 I. Đọc, tìm hiểu chung về văn bản
 1. Tác giả
 Ngô gia văn phái là một nhóm các tác giả dòng họ Ngô Thì ở làng Tả Thanh Oai (Hà Tây) - một dòng họ 
lớn tuổi vói truyền thống nghiên cứu sáng tác văn chương ở nước ta.
 * Ngô Thì Chí (1753-1788): Viết 7 hồi đầu của Hoàng Lê nhất thống chí cuối năm 1786. Văn chương của 
ông trong sáng, giản dị, tự nhiên mạch lạc.
 * Ngô Thì Du (1772-1840): Học rất giỏi, nhưng không dự khoa thi nào. Năm 1812 vua Gia Long xuống 
chiếu cầu hiền tài, ông được bổ làm đốc học Hải Dương, ít lâu lui về quê làm ruộng, sáng tác văn chương. Là 
người viết tiếp 7 hồi cuối của Hoàng Lê nhất thống chí (trong đó có hồi 14).
 2. Tác phẩm (Gồm 17 hồi.)
 - Tác phẩm có tính chất chỉ ghi chép sự kiện lịch sử xã hội có thực, nhân vật thực, địa điểm thực.
 - Là cuốn tiểu thuyết lịch sử - viết bằng chữ Hán theo lối chương hồi.
 - Tác phẩm là bức tranh hiện thực rộng lớn về xã hội phong kiến Việt Nam khoảng 30 năm cuối thế kỷ 
XVIII và mấy năm đầu thế kỷ XIX, trong đó hiện lên cuộc sống thối nát của bọn vua quan triều Lê - Trịnh.
 - Chiêu Thống lo cho cái ngai vàng mục rỗng của mình, cầu viện nhà Thanh kéo quân vào chiếm Thăng 
Long.
 - Người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ đại phá quân Thanh, lập nên triều đại Tây Sơn rồi mất. Tây Sơn bị 
diệt, Vương triều Nguyễn bắt đầu (1802).
 II. Đọc - hiểu văn bản
 1. Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ
 a) Nguyễn Huệ là người bình tĩnh, hành động nhanh, kịp thời, mạnh mẽ, quyết đoán trước những biến 
cố lớn.
 - Tiếp được tin báo, Bắc Bình Vương “giận lắm”.
 - Họp các tướng sỹ - định thân chinh cầm quân đi ngay; lên ngôi vua để chính danh vị (dẹp giặc xâm lược 
trị kẻ phản quốc).
 Ngày 25-12: Làm lẽ xong, tự đốc suất đại binh cả thuỷ lẫn bộ, đến Nghệ An ngày 29-12.
 - Gặp người cống sĩ (người đỗ cử nhân trong kỳ thi Hương) ở La Sơn.
 - Mộ thêm quân (3 xuất đinh lấy một người), được hơn một vạn quân tinh nhuệ.
 b) Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén mưu lược
 - Khẳng định chủ quyền dân tộc.
 9

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_ngu_van_khoi_9_nam_hoc_2017_201.doc