Đề cương ôn tập học kì I môn Giáo dục công dân Lớp 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

doc 8 trang giaoanhay 11/01/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I môn Giáo dục công dân Lớp 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I môn Giáo dục công dân Lớp 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

Đề cương ôn tập học kì I môn Giáo dục công dân Lớp 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
 Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
 Tổ: Toán – Tin
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
 NĂM HỌC 2018 – 2019
 MÔN: TIN HỌC 10
CHƯƠNG I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Bài 1. Tin học là một ngành khoa học
A. Tóm tắt lý thuyết:
 1. Sự hình thành và phát triển của tin học:
 Ngành Tin học hình thành và phát triển thành một ngành khoa học độc lập nhằm 
 đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người, được gắn liền với 
 một công cụ lao động mới là Máy tính điện tử.
 2. Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử:
 Tính bền bĩ làm việc 24/24 giờ
 Tốc độ xử lí nhanh
 Tính chính xác cao
 Lưu giữ được nhiều thông tin trong một không gian nhỏ
 Giá thành hạ vì ngày càng phổ biến
 Ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng
 Có thể liên kết với nhau thành một mạng và tạo ra khả năng thu thập và xử lí 
 thông tin tốt hơn.
 3. Thuật ngữ “Tin học”: 
 Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng MTĐT để 
 nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm 
 kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời 
 sống xã hội.
Bài 2. Thông tin và dữ liệu
A. Tóm tắt lý thuyết:
 1. Khái niệm thông tin và dữ liệu:
 - Thông tin là sự phản ánh các hiện tượng, sự vật của thế giới khách quan và các 
 hoạt động của con người trong đời sống xã hội.
 - Dữ liệu là thông tin đã đưa vào máy tính để tính toán và xử lý.
 2. Đơn vị đo lượng thông tin
 - Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin là bit (binary digital). Bit là đơn vị nhỏ nhất 
 được lưu trữ trong máy tính để biểu diễn hai trạng thái 0 và 1 (còn gọi là mã nhị 
 phân).
 - Ngoài đơn vị bit, đơn vị đo thông tin thường dùng là byte và 1 byte = 8 bit.
 3. Các dạng thông tin: 6. Thiết bị vào: dùng để đưa thông tin vào máy tính. Bao gồm bàn phím, chuột, máy 
 quét, ...
 7. Thiết bị ra: dùng để đưa thông tin ra từ máy tính. Bao gồm màn hình, máy in, 
 máy chiếu, ...
 8. Hoạt động của máy tính: 
 Mã hóa nhị phân, điều khiển chương trình, lưu trữ chương trình và truy cập theo 
 địa chỉ tạo
 thành một nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôi-man 
Bài 4. Bài toán và thuật toán
A. Tóm tắt lý thuyết:
 1. Khái niệm bài toán:
 Khi dùng máy tính giải bài toán, ta cần quan tâm đến 2 yếu tố Input và Output.
 2. Khái niêm thuật toán:
 - Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp 
 theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của 
 bài toán này, ta nhận được Output cần tìm.
 - Có 2 cách mô tả thuật toán: Liệt kê (nêu ra tuần tự các bước cần tiến hành) và 
 Dùng sơ đồ khối (sử dụng một số biểu tượng thể hiện các thao tác)
 - Thuật toán có các tính chất: tính dừng, tính xác định và tính đúng đắn.
Bài 5. Ngôn ngữ lập trình
A. Tóm tắt lý thuyết:
 1. Khái niệm: 
 - Để máy tính thực hiện công việc (bài toán) giúp con người, thuật toán phải được 
 diễn tả bằng ngôn ngữ của máy tính hoặc ngôn ngữ mà có thể chuyển đổi về ngôn 
 ngữ của máy tính. Ngôn ngữ đó được gọi chung là ngôn ngữ lập trình.
 - Kết quả của việc diễn tả thuật toán bằng ngôn ngữ lập trình được gọi là một 
 chương trình máy tính (gọi tắt là chương trình).
 2. Phân loại: bao gồm 3 loại Ngôn ngữ máy, Hợp ngữ, Ngôn ngữ bậc cao.
 a) Ngôn ngữ máy: là ngôn ngữ duy nhất để viết chương trình mà máy tính có thể 
 trực tiếp hiểu và thực hiện được. Các lệnh viết bằng ngôn ngữ máy ở dạng hệ nhị 
 phân hoặc hệ hexa.
 b) Hợp ngữ: hợp ngữ cho phép người lập trình sử dụng một số từ (thường viết tắt 
 các từ tiếng Anh) để thể hiện các lệnh cần thực hiện.
 c) Ngôn ngữ bậc cao: thể hiện các câu lệnh gần với ngôn ngữ tự nhiên hơn, có tính 
 độc lập, ít phụ thuộc vào các loại máy tính cụ thể.
Bài 6. Giải bài toán trên máy tính
A. Tóm tắt lý thuyết: Việc giải bài toán trên máy tính thường được tiến hành qua các 
bước sau:
 - bước 1: Xác định bài toán;
 - bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán; - Đa nhiệm nhiều người dùng.
Bài 11. Tệp và quản lí tệp
A. Tóm tắt lý thuyết:
 1. Tệp
 a) Tên têp:
 - Tệp là tập hợp các thông tin ghi trên bộ nhớ ngoài, tạo thành một đơn vị lưu trữ 
 do hệ điều hành quản lí. Mỗi tệp có một tên để truy cập. 
 b) Cách đặt tên tệp 
 - Qui tắc đặt tên tệp: . 
 - Cách đặt tên tệp trong hệ điều hành Windows: 
 + Tên tệp không quá 255 ký tự 
 + Phần mở rộng không bắt buộc phải có và sử dụng để phân loại tệp 
 + Tên tệp không chứa các ký tự: \ / : * ? “ |
 2. Thư mục: 
 a) Khái niệm:
 - Thư mục là cách tổ chức lưu trữ và quản lí tệp trên bộ nhớ ngoài
 - Thư mục có thể chứa các thư mục khác tạo thành cây thư mục
 - Tên thư mục được đặt tên theo qui tắc đặt phần tên của tệp.
 b) Các loại thư mục: thư mục gốc, thư mục mẹ, thư mục con
 3. Đường dẫn 
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành
A. Tóm tắt lý thuyết:
 1. Nạp hệ điều hành:
 - Để làm việc với máy tính, hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ trong. Muốn 
 nạp hệ điều hành, ta cần: 
 + Có đĩa khởi động là đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điều hành;
 + Thực hiện một trong các thao tác sau: Bật nguồn hoặc Nhấn nút Reset.
 - Khi bật nguồn, các chương trình có sẵn trong ROM sẽ kiểm tra bộ nhớ trong và 
 các thiết bị đang được kết nối với máy tính. Sau đó, chương trình này tìm chương 
 trình khởi động trên đĩa khởi động, nạp chương trình khởi động vào bộ nhớ trong 
 và kích hoạt nó. Chương trình khởi động sẽ tìm các môđun cần thiết của hệ điều 
 hành trên đĩa khởi động và nạp chúng vào bộ nhớ trong.
 2. Cách làm việc với hệ điều hành:
 - cách 1: sử dụng các lệnh (command);
 - cách 2: sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra thường dưới dạng bảng chọn 
 (menu), nút lệnh, cửa sổ chứa hộp thoại, 
 3. Ra khỏi hệ thống: Môt số hệ điều hành hiện nay có 3 chế độ chính để ra khỏi hệ 
 thống:
 - Tắt máy (Turn Off hoặc Shut down); Câu 20: Tin học là một ngành khoa học vì đó là ngành
 A. có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu độc lập. 
 B. sử dụng máy tính trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người.
 C. chế tạo máy tính.
 D. nghiên cứu phương pháp lưu trữ và xử lý thông tin.
Câu 21: Các hệ điều hành thông dụng hiện nay thường được lưu trữ
 A. trong ROM. B. trong CPU. C. trong RAM. D. trên bộ nhớ ngoài.
Câu 22: Tin học là một ngành khoa học vì đó là ngành
 A. có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu độc lập. 
 B. sử dụng máy tính trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người.
 C. chế tạo máy tính.
 D. nghiên cứu phương pháp lưu trữ và xử lý thông tin.
Câu 23: Đơn vị cơ bản nhỏ nhất để đo lượng thông tin là
 A. Bit. B. KB. C. MB. D. Byte.
Câu 24: Để thay đổi tên tệp hoặc thư mục ta thực hiện các bước như sau :
 A. nháy chuột phải vào đối tượng / chọn RENAME / Xoá tên cũ /Gõ lại tên mới.
 B. nháy chuột phải vào đối tượng / chọn NEW/ chọn RENAME.
 C. nháy chuột phải vào đối tượng / chọn DELETE.
 D. nháy chuột phải vào đối tượng / chọn FOLDER/ chọn RENAME.
Câu 25 : Mã hóa thông tin thành dữ liệu là quá trình 
 A. chuyển thông tin bên ngoài thành thông tin trong máy tính.
 B. chuyển thông tin về dạng mã ASCII.
 C. chuyển thông tin về dạng mã máy mà máy tính xử lý được.
 D. thay đổi hình thức biểu diễn mà người khác không hiểu được.
Câu 26: Trong tin học thư mục là một
 A. tệp đặc biệt không có phần mở rộng. B. phần ổ đĩa chứa một tập hợp các tệp.
 C. mục lục để tra cứu thông tin. D. tập hợp các tệp và thư mục.
Câu 27: Để biểu diễn mỗi kí tự trong bảng mã ASCII cần sử dụng 
 A. 10 bit. B. 1 byte. C. 1 bit. D. 2 byte.
Câu 28: Tên tệp nào sau đây hợp lệ trong hệ điều hành windows
 A. BAI TAP.PAS B. BAITAP*.PAS C. BAITAP?.PAS D. BAI/TAP.PAS
Câu 29: Dãy bit nào dưới đây biểu diễn nhị phân của số 5 trong hệ thập phân
 A. 1011. B. 111. C. 1111. D. 101.
Câu 30: Hệ điều hành là 
 A. phần mềm ứng dụng. B. phần mềm hệ thống.
 C. phần mềm văn phòng. D. phần mềm tiện ích.
Câu 31: Dãy bit 10101 (trong hệ nhị phân) biểu diễn số nào trong hệ thập phân
 A. 98. B. 20. C. 15. D. 21.
Câu 32: Phát biểu nào dưới đây về khả năng máy tính là phù hợp nhất ?
 A. Lập trình và soạn thảo văn bản. B. Ứng dụng đồ hoạ.
 C. Công cụ xử lí thông tin. D. Giải trí.
Câu 33: Dãy bit nào dưới đây biểu diễn nhị phân của số 76 trong hệ thập phân
 A. 10111011. B. 01010111. C. 1001100. D. 11010111.
Câu 34: Trong tin học, tệp là khái niệm chỉ 
 A. một đơn vị lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài. B. một gói tin.
 C. một trang web. D. một văn bản.
Câu 35: Khi mua máy tính người ta thường hay quan tâm tới thiết bị nào nhiều nhất?
 A. RAM B. CPU C. MainboardD. ROM.
Câu 36: Trong hệ điều hành MS- DOS phần tên của một tệp không được dài quá bao nhiêu kí tự?
 A. 255. B. 6. C. 7. D. 8.
Câu 37: Bộ mã ASCII chỉ mã hoá được 
 A. 127 kí tự. B. 256 kí tự. C. 255 kí tự. D. 512 kí tự.
Câu 38: Hiện thời đang ở trong ổ đĩa D. Để tạo một thư mục ta thực hiện 
 A. nháy chuột phải/ chọn NEW/ chọn FOLDER.
 B. nháy chuột trái/ chọn NEW/ chọn FOLDER.
 C. nháy chuột trái/ chọn COPY.
 D. nháy chuột phải/ chọn FOLDER/ chọn NEW.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_giao_duc_cong_dan_lop_10_nam_ho.doc