Đề cương kiểm tra trắc nghiệm học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)

doc 10 trang giaoanhay 07/02/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương kiểm tra trắc nghiệm học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương kiểm tra trắc nghiệm học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)

Đề cương kiểm tra trắc nghiệm học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)
 Trường THPT Phan Bội Châu, Sơn Hòa, Phú Yên. Tổ Sinh học
 TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU ĐỀ ÔN TỔNG HỢP 
 TỔ SINH HỌC MÔN: SINH HỌC , khối B
 (Đề thi gồm có 10 trang – C2,3,4,5) (Thời gian làm bài: 180 phút) Mã đề thi : 014
 HỌ VÀ TÊN : ............................................................................SBD : .......................
Câu 1: Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
 1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
 2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.
 3. Tạo các dòng thuần chủng. 4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
 Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
 A. 1, 2, 3, 4 B. 2, 3, 4, 1 C. 3, 2, 4, 1 D. 2, 1, 3, 4
Câu 2: Xét một gen gồm 2 alen trội - lặn hoàn toàn. Số loại phép lai khác nhau về kiểu gen mà cho thế hệ sau 
đồng tính là: A. 4. B. 3. C. 2. D. 6.
Câu 3: Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F 1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F 2. Trong số lúa hạt dài 
F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ:
 A. 1/4. B. 1/3. C. 3/4. D. 2/3.
Câu 4: Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F 1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F 2. Trong số lúa hạt dài 
F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 có sự phân tính chiếm tỉ lệ:
 A. 1/4. B. 1/3. C. 3/4. D. 2/3.
Câu 5: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ 
cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có 
kiểu gen là: A. AA x Aa. B. AA x AA. C. Aa x Aa. D. AA x aa.
Câu 6: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ 
cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được 
người con trai nói trên là: A. 3/8. B. 3/4. C. 1/8. D. 1/4.
Câu 7: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ 
cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được 2 
người con nêu trên là: A. 3/16. B. 3/64. C. 3/32. D. 1/4.
Câu 8: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều 
tóc xoăn và em gái tóc thẳng; người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng. Tính theo lí thuyết thì xác 
suất cặp vợ chồng này sinh được một gái tóc xoăn là:A. 5/12. B. 3/8. C. 1/4. D. 3/4.
Câu 9: Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A không gây bệnh trội hoàn toàn so 
với alen a gây bệnh. Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với một người đàn ông bình 
thường nhưng có em gái bị bệnh. Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu? Biết 
 8 3 1 5
rằng những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh. A. . B. . C. . D. .
 9 4 2 9
Câu 10: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Lai hai cây quả đỏ (P) 
với nhau, thu được F gồm 899 cây quả đỏ và 300 cây quả vàng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, 
 1 
trong tổng số cây F , số cây khi tự thụ phấn cho F gồm toàn cây quả đỏ chiếm tỉ lệ : A. 3/4. B. 1/2. C. 1/4. D. 2/3. 
 1 2 
Câu 11: Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F 1. 
Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen đồng hợp và 1 quả có kiểu gen dị 
hợp từ số quả đỏ ở F1 là: A. 3/32 B. 6/27 C. 4/27 D. 1/32
Câu 12: Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F 1. 
Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen dị hợp và 1 quả có kiểu gen đồng 
hợp từ số quả đỏ ở F1 là: A. 1/16 B. 6/27 C. 12/27 D. 4/27
Câu 13: Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F 1. 
Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ có kiểu gen đồng hợp làm giống từ số quả đỏ thu được ở F 1 
là: A. 1/64 B. 1/27 C. 1/32 D. 27/64
Câu 14: Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, nếu cho tất cả các cây hoa đỏ F 2 giao phấn ngẫu 
nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là:
 A. 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng. B. 7 hoa đỏ: 1 hoa trắng. C. 15 hoa đỏ: 1 hoa trắng. D. 8 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
Câu 15: Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, nếu cho F 2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ 
kiểu hình ở F3 được dự đoán là:
 A. 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng. B. 7 hoa đỏ: 1 hoa trắng. C. 8 hoa đỏ: 1 hoa trắng. D. 15 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
Câu 16:Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. cho cây thân cao 
thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F 1. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2 
tự thụ phấn cho được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:
 A. 1 cây thân cao: 1 cây thân thấp B. 3 cây thân cao: 5 cây thân thấp
 C. 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp D. 5 cây thân cao: 3 cây thân thấp
Câu 17: Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. 
Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp. Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, 
 Trang 1/10 Trường THPT Phan Bội Châu, Sơn Hòa, Phú Yên. Tổ Sinh học
 A. 1/4. B. 9/16. C. 1/16. D. 3/8.
Câu 30: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm 
sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính 
theo lí thuyết thì xác suất các thể đồng hợp về 2 cặp gen thu được ở F1 là:
 A. 1/4. B. 1/2. C. 1/8. D. 3/8.
Câu 31: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm 
sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính 
theo lí thuyết thì xác suất các thể dị hợp về 1 cặp gen thu được ở F1 là:
 A. 1/4. B. 1/2. C. 1/8. D. 3/8.
Câu 32: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST 
tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F 1. Nếu không có đột biến, tính theo lí 
thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ:
 A. 1/8. B. 3/16. C. 1/3. D. 2/3.
Câu 33: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST 
tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F 1. Nếu không có đột biến, tính theo lí 
thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ:
 A. 1/16. B. 1/9. C. 1/4. D. 9/16.
Câu 34: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST 
tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F 1. Nếu không có đột biến, tính theo lí 
thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ:
 A. 4/9. B. 1/9. C. 1/4. D. 9/16.
Câu 35: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST 
tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F 1. Nếu không có đột biến, tính theo lí 
thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ không thuần chủng chiếm tỉ lệ:
 A. 1/2. B. 1/9. C. 8/9. D. 9/16.
Câu 36: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm 
sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 2 cây thân 
cao, hoa đỏ ở F 1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất 
hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F2 là: A. 1/64 B. 1/256. C. 1/16. D. 1/81.
Câu 37: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm 
sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân 
cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F 1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính 
theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F2 là: A. 1/64 B. 1/256. C. 1/9. D. 1/81.
Câu 38: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm 
sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân 
cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F 1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính 
theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa trắng ở F2 là: A. 4/9. B. 2/9. C. 1/9. D. 8/9.
Câu 39: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm 
sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân 
cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F 1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính 
theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa đỏ ở F2 là: A. 4/9. B. 2/9. C. 1/9. D. 8/9.
Câu 40: Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
 A. 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn. 
 B. 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
 C. 3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn. 
 D. 3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
Câu 41: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li 
kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1? 
 A. AaBb × AaBb. B. Aabb × aaBb. C. aaBb × AaBb. D. Aabb × AAbb. 
Câu 42: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu 
gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa 
hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phối với cây hoa đỏ 
(P), thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các 
phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?
 (1) AAbb AaBb; (2) aaBB AaBb; (3) AAbb AaBB;
 (4) AAbb AABb; (5) aaBb AaBB; (6) Aabb AABb; Đáp án đúng là:
 A. (3), (4), (6). B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3), (5). D. (2), (4), (5), (6).
Câu 43: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí 
thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?
 A. Aabb x aaBb và AaBb x aabb B. Aabb x aaBb và Aa x aa
 C. Aabb x aabb và Aa x aa D. Aabb x AaBb và AaBb x AaBb.
 Trang 3/10 Trường THPT Phan Bội Châu, Sơn Hòa, Phú Yên. Tổ Sinh học
nguyên, hoa trắng (P), thu được F 1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 30%. Biết 
rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ: 
 A. 5%. B. 20%. C. 50%. D. 10%.
Câu 55: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp 
gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng 
(P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F 1 tự thụ phấn, thu được F 2 gồm 4 loại kiểu hình, 
trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều 
xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
 (1) F2 có 9 loại kiểu gen. (2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
 (3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%. (4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. 
 A. 2 B.3 C. 1 D. 4
Câu 56: Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ 
trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai 
đều cho đời con có số cây thân cao chiếm tỉ lệ 50% và số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100%
 (1) AaBB aaBB (2) AaBB aaBb (3) AaBb aaBb (4) AaBb aaBB
 AB ab AB aB AB aB Ab aB
 (5) (6) (7) (8) 
 aB ab aB ab ab aB aB aB
 A. 6. B. 5. C. 7. D. 8.
Câu 57: Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho hai cá thể ruồi giấm giao 
phối với nhau thu được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F 1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và số cá thể 
có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí 
thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ: A. 4% B. 8% C. 2% D. 26%
Câu 58: Nếu lai phân tích cá thể dị hợp tử hai cặp gen với cá thể đồng hợp tử lặn sinh ra thế hệ lai đủ các kiểu hình 
trong đó tổng tỉ lệ các kiểu hình chiếm tỉ lệ ít là 12,5%, tỉ lệ 4 kiểu hình của phép lai là:
 A. 7: 7: 1: 1 B. 3 : 3: 1: 1 C. 5: 5: 1: 1 D. 4: 4: 1: 1
Câu 59. Ở một loài thực vật, cho lai giữa hai cây thuần chủng thân cao hạt trắng với thân thấp, hạt vàng được F 1 
toàn thân cao, hạt vàng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 1371 cây thuộc 4 kiểu hình khác nhau, trong đó có 288 
cây thân thấp, hạt vàng. Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen tác động riêng rẽ qui định, mọi diễn biến của NST trong 
giảm phân ở tế bào sinh noãn và sinh hạt phấn giống nhau. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen ở F 2 là bao nhiêu? 
 A. 0,26 B. 0,21 C. 0,18 D. 0,25
Câu 60: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có hai 
alen, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn. Gen quy định chiều cao chân 
nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp. 
Cho gà trống lông vằn , chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu 
được F1. Cho F1 giao phối với nhau để tạo ra F2. Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ở F2 là đúng ?
 A. Tất cả gà lông không vằn , chân cao đều là gà trống
 B. Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp
 C. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn , chân cao
 D. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao
Câu 61: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng giao 
phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các ruồi giấm ở thế hệ F giao phối tự 
 1 1 
do với nhau thu được F có tỉ lệ kiểu hình: 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi 
 2 
đực. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F . Biết rằng 
 2 3
không có đột biến mới xảy ra, theo lí thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F , ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ 
 3
lệ : A. 25%. B. 50%. C. 75%. D. 100%. 
Câu 62: Ở gà, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn, cặp gen này nằm ở 
vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho gà trống lông không vằn giao phối với gà mái lông vằn, 
thu được F1; Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng? 
 A. F2 có 5 loại kiểu gen. B. F1 toàn gà lông vằn.
 C. F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông vằn: 1 con lông không vằn.
 D. Nếu cho gà mái lông vằn (P) giao phối với gà trống lông vằn F 1 thì thu được đời con gồm 25% gà trống lông 
vằn, 25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn.
Câu 63: Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau
 A. 8 kiểu hình: 18 kiểu gen B. 4 kiểu hình: 9 kiểu gen C. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen D. 8 kiểu hình: 27 kiểu gen
Câu 64: Phép lai P: AaBbDd x AaBbDd tạo bao nhiêu dòng thuần về 2 gen trội ở thế hệ sau?
 A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 65: Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
 A. 1/32 B. 1/2 C. 1/64 D. 1/4
 Trang 5/10 

File đính kèm:

  • docde_cuong_kiem_tra_trac_nghiem_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_lop_12_n.doc