Đề cương kiểm tra học kỳ II môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương kiểm tra học kỳ II môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương kiểm tra học kỳ II môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC K Ỳ II NĂM HỌC 2018-2019 MÔN Đ ỊA LÍ 8 Chủ đề/Mức Nhận biết Thông hiểu độ nhận Vận dụng Tổng thức Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Vị trí Vị trí Ý . hình tiếp nghĩa dạng giáp, của vị lãnh tên trí địa thổ các lí Việt tỉnh. Nam Số câu 2 câu 1 câu 3 câu 0,5 2,0 2,5 điểm Số điểm: điểm điểm Tỉ lệ %: 25% 2.Đặc điểm Đọc . chung của tên địa hình các Việt Nam dạng địa hình, nơi phân bố Số câu : 2 câu 2 câu Số điểm: 0,5 0,5 điểm điểm Tỉ lệ %: 25% 3.Đặc điểm Đặc Nguyê khí hậu Việt điểm n Nam khí nhân hậu. của ự đa dạng của khí hậu Số câu : 2 câu 2 câu 4 câu Số điểm: 0,5 0,5 1,0 điểm điểm điểm 10% Tỉ lệ %: • Có dạng hình chữ S hẹp, ngang, trải dài từ Bắc xuống Nam theo chiều vĩ tuyến • Diện tích: 331221 km2 (lãnh thổ Việt Nam kéo dài theo chiều Bắc-Nam 1650 km, đường bờ biển là 3260 km, đường biên giới trên đất liền là 4550 km) • Vùng biển có diện tích khoảng 1 triệu km2 - Vùng trời là khoảng không bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ nước ta (phần đất liền, phần biển) • Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải (12 hải lí), vùng tiếp giáp (12 hải lí), vùng đặc quyền kinh tế (200 hải lí) và thềm lục địa. Thuận lợi và khó khăn * Thuận lợi : • Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương, giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương • Giao lưu, hợp tác toàn diện với các nước trong khu vực và thế giới • Phát triển tổng hợp kinh tế biển • Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển kinh tế toàn diện với nhiều ngành nghề. * Khó khăn : • Phải luôn chú ý bảo vệ đất nước, chống thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán,...) • Phải luôn chú ý chống giặc ngoại xâm, an ninh quốc phòng ( xâm chiếm đất đai, hải đảo, xâm phạm vùng biển, vùng trời của Tổ quốc,....) Câu 2: Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam. Em hãy kể tên một số dãy núi, cao nguyên và đồng bằng lớn ở nước ta. Liên hệ đến địa hình Quảng Trị Đặc điểm chung • Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam • Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau • Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người Kể tên • Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh, Cai Kinh, Trường Sơn Bắc, Bạch Mã, Tam Điệp, Con Voi,... • Cao nguyên: Sín Chải, Tà Phình, Sơn La, Mộc Châu, Đắk Lắk, Mơ Nông, Pleiku, Kon Tum, Lâm Viên,... • Đồng bằng: sông Hồng, sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung, Nam Bộ, Bắc Bộ.. Câu 3: a. Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam? Nêu biểu hiện và nguyên nhân của tính chất đa dạng thất thường của khí hậu Việt Nam Đặc điểm chung ** Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm - Tính chất nhiệt đới + Quanh năm nhận được lượng nhiệt dồi dào ~ Số giờ nắng: 1400-3000 giờ/năm ~ Số ki lô calo/m2: 1 triệu c. Khí hậu nước ta mang lại những thuận lợi và khó khăn gì cho đời sống và sản xuất của người dân? Thuận lợi ✓ Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ cao quanh năm nên hoạt động kinh tế có thể diễn ra suốt năm: ➢ Cây cối có thể phát triển xanh tốt quanh năm. ➢ Sông ngòi, cảng biển không bị đóng băng nên tàu thuyên có thể đi lại suốt năm. ➢ Các nhà máy thuỷ điện, chế biến nông sản có điều kiện hoạt đông thường xuyên. ✓ Nguồn nhiệt ,ẩm dồi dào làm cho sinh vật phát triển nhanh, dễ dàng đẩy mạnh thâm canh, xen canh, gối vụ. ✓ Gió mùa đông bắc đem lại cho miền bắc một mùa đông lạnh , cho phép phát triển cây trồng và vật nuôi của vùng cận nhiệt ôn đới, lam cho sản phẩm nước ta thêm đa dạng. Khó khăn - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa lắm thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, gió tây khô nóng - Nguồn nhiệt ẩm dồi dao,tạo điều kiên thuận lợi cho sâu rầy, dịch bệnh phát triển. Câu 4: a. Nêu đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam - Mạng lưới sông ngòi dày đặc (2360 con sông có chiều dài trên 10km). Phân bố rộng khắp, 93% là sông ngắn, nhỏ và dốc - Hướng chảy + Tây Bắc- Đông Nam: sông Hồng, sông Đà, sông Tiền.... + Vòng cung: sông Cầu, sông Gâm... - Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn trùng với 2 mùa khí hậu - Hàm lượng phù sa lớn b. Vì sao nước ta có nhiều sông và phần lớn lại là các sông nhỏ, ngắn và dốc? - Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mưa lớn, tập trung theo mùa kết hợp với địa hình 3/4 là đồi núi Địa hình bị cắt xẻ mạnh Mạng lưới sông ngòi dày đặc - Vì lãnh thổ nước ta hẹp, ngang, lại nằm sát biển, 3/4 diện tích là đồi núi, các dãy núi ăn lan ra tận biển nên phần lớn sông nhỏ, ngắn và dốc c. Từ thực tiễn của địa phương, em hãy nêu một vài nguyên nhân làm cho nước sông bị ô nhiễm? - Chất thải công nghiệp (các nhà máy công nghiệp, chế biến, sản xuất...) - Chất thải sinh hoạt của con người - Chất thải nông nghiệp (thuốc hóa học, thuốc trừ sâu,...) - Chất thải chăn nuôi - Chất thải hữu cơ (từ nghề làm bún...) - Ý thức của con người (xả rác bừa bãi...) Câu 5: Nêu đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam? Chứng minh rằng nước ta có sự giàu có về thành phần loài sinh vật và sự đa dạng về hệ sinh thái Đặc điểm chung: Sinh vật nước ta phong phú và đa dạng về thành phần loài, về kiểu hệ sinh thái do những điều kiện sống cần và đủ cho sinh vật ở nước ta thuận lợi Nước ta giàu có về thành phần loài sinh vật - Có 14600 loài thực vật trong đó có 350 loài quý hiếm - Có 11200 loài và phân loại động vật, có 365 loài quý hiếm + Diện tích đất mùn núi cao chiếm tỉ lệ thấp nhất (11%) Câu 8: Cho bảng số liệu về diện tích rừng Việt Nam (đơn vị triệu ha) Năm 1943 1993 2001 Diện tích rừng 14.3 8.6 11.8 a. Tính tỉ lệ (%) che phủ rừng so với diện tích đất liền (diện tích đất liền của nước ta làm tròn là 33 triệu ha) Năm 1943 1993 2001 Tỉ lệ che phủ(%) 43,3 26,1 35,8 b. Vẽ biểu đồ theo tỉ lệ đã tính c. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét về xu hướng biến động của diện tích rừng Việt Nam * Diện tích rừng nước ta từ năm 1943-2005 có sự biến động: + Giai đoạn 1943-1993: diện tích rừng giảm mạnh : 17,2% và giảm 1,66 lần. + Từ 1993-2001: Diện tích rừng nước ta đã tăng 9,7% . Do sự quan tâm và các chính sách của Đảng và nhà nước về việc đẩy mạnh công tác trồng và bảo vệ rừng. Đặc biệt là vốn đầu tư về trồng rừng. Câu 9. Xem lại bài thực hành về kí hậu ,thủy văn Việt Nam(vẽ biểu đồ lượng mưa và lưu lượng nước sông trạm (sông Hồng, sông Gianh).sách giáo khoa /124. Một số câu hỏi nâng cao 1. Vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ ? - Miền Bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa đông bắc lạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống. -Ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí tuyến Á nhiệt đới Hoa Nam. - Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. các dãy núi hình cánh cung, thung lũng mở rộng về phía Bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió mùa Đông Bắc lạnh dễ dàng lấn sâu vào Bắc Bộ. 1. Tại sao Miền Bắc và Đồng Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất nước ta ?? - M.B và ĐBBB là nơi đón những đợt gió mùa ĐB đầu tiên do vị trí nằm xa nhất về phía bắc. - Địa hình là những cánh cung như những cánh tay đón gió => GMĐB dễ dàng vào sâu trong nội địa - Miền bắc và ĐBBB có mùa Đông đến sớm và k. Thúc muộn - Nửa đầu mùa đồng có dạng thời tiết lạnh khô ( Do GMĐB đi trên lục địa trước khi thổi vào nước ta). Nửa cuối mùa đông có dạng thời tiết lạnh ẩm có mưa phùn ( Do GMĐB đi qa VBB bị biến tính, tăng độ ẩm)
File đính kèm:
de_cuong_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_dia_li_lop_8_nam_hoc_2018_20.docx

