Đề cương kiểm tra học kì II môn Địa lí 10 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương kiểm tra học kì II môn Địa lí 10 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương kiểm tra học kì II môn Địa lí 10 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)
SỞ GD&ĐT PHÚ YÊN ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU MÔN ĐỊA LÍ 10 A, CẤU TRÚC : gồm 2 phần - Trắc nghiệm: 7 điểm - Tự luận: 3 điểm ( Không vẽ biểu đồ) B, NỘI DUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM I, Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ - Khái niệm dịch vụ: Là hoạt động KT-XH, có tạo ra giá trị mà không nằm trong lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp;công nghiệp-xây dựng cơ bản, phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. - Dịch vụ gồm ba nhóm ngành: ➢ Dịch vụ kinh doanh: Giao thông vận tải – thông tin liên lạc, tài chính... ➢ Dịch vụ tiêu dùng: buôn bán, du lịch, các dịch vụ cá nhân: y tế, giáo dục ➢ Dịch vụ công: 1, Vai trò: ➢ Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển→ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. ➢ Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác,giao lưu quốc tế. ➢ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động tạo thêm việc làm tăng thu nhập. ➢ Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá, lịch sử và các thành tựu của khoa học. 2. Đặc điểm và xu hướng phát triển: ➢ Cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ tăng nhanh. ➢ Có sự cách biệt rất lớn về cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển. 3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ: - Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội: → Đầu tư, bổ sung lao động dịch vụ - Quy mô,cơ cấu dân số: → Nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ - Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư: →Mạng lưới dịch vụ; - Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán: →Hình thức tổ chức mạng lưới dịch vụ - Mức sống và thu nhập thực tế: →Sức mua và nhu cầu dịch vụ; -Tài nguyên thiên nhiên,di sản văn hóa lịch sử, cơ sở hạ tầng du lịch: →Sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch. II, Vai trò và đặc điểm ngành giao thông vận tải, Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải. 1. Vai trò: ➢ Đổi mới về sức kéo (đầu máy chạy bằng hơi nước→đầu máy chạy bằng điêzen→chạy bằng điện→tàu chạy trên đệm từ). ➢ Đổi mới về toa xe: mức độ tiện nghi ngày càng cao, các toa chuyên dùng ngày càng đa dạng. ➢ Đổi mới về đường ray:rộng hơn (ngoài ra đang bị cạnh tranh với đường ô tô). Phân bố: Nơi phát triển mạnh: châu Âu, Mỹ phản ánh sự phân bố công nghiệp. 2. Đường ôtô: Đặc điểm: Ưu điểm: ➢ Tiện lợi, cơ động, thích ứng cao với các điều kiện địa hình. ➢ Có hiệu quả kinh tế cao ở các cự li ngắn và trung bình. ➢ Phối hợp với các phương tiện vận tải khác. Nhược điểm: ➢ Chi dùng nhiều nguyên, nhiên liệu. ➢ Ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông. Đặc điểm và xu hướng phát triển: ➢ Thế giới có khoảng 700 triệu đầu xe. ➢ Phương tiện vận tải và hệ thống đường ngày càng được cải tiến. ➢ Khối lượng luân chuyển ngày càng tăng. ➢ Chế tạo các loại ít tốn nhiên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường. Phân bố: Tây Âu, Hoa Kì 3. Đường ống: Đặc điểm: ➢ Ưu điểm: Vận chuyển được dầu khí, chất lỏng, tương đối ổn định, tiệc kiệm, giá rẻ. ➢ Nhược điểm: Công tác bảo vệ khó khăn, chi phí xây dựng cao. Tình hình phát triển: Ngành trẻ, chiều dài tăng liên tục Phân bố: Khu vực Trung Đông, Hoa Kì,Liên bang Nga, Trung Quốc 4. Đường sông, hồ: Đặc điểm: ➢ Ưu điểm:Vận chuyển được hàng nặng, cồng kềnh, giá rẻ ➢ Nhược điểm: Phụ thuộc vào ĐKTN, tốc độ chậm. Tình hình phát triển: ➢ Nhiều sông ngòi được cải tạo, đào nhiều kênh nối các hệ thống sông với nhau, phương tiện được cải tiến, tốc độ tăng. Phân bố: ➢ Phát triển mạnh ở Hoa Kì, Nga, Canada, châu Âu (sông Rainơ, sông Đanuýp). 5. Đường biển: *Ngành ngoại thương: làm nhiệm vụ trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia; ,góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ,gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới,khai thác lợi thế của đất nước. ➢ 1. Cán cân xuất nhập khẩu: *Khái niệm: Khái niệm: Là quan hệ so sánh giữa giá trị hàng xuất khẩu (kim ngạch xuất khẩu) với giá trị hàng nhập khẩu (kim ngạch nhập khẩu). *Phân loại: ➢ Xuất siêu: x/khẩu > nhập khẩu. ➢ Nhập siêu: x/khẩu< nhập khẩu. 2. Cơ cấu hàng hoá xuất nhập khẩu: *Các nước đang phát triển: + Xuất khẩu: sản phẩm cây CN, lâm sản, nguyên liệu và khoáng sản. + Nhập khẩu: sản phẩm của CN chế biến, máy công cụ, lương thực, thực phẩm. *Các nước phát triển: ngược lại.
File đính kèm:
de_cuong_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_dia_li_10_truong_thpt_phan_b.docx

