Đề cương kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 7 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

doc 6 trang giaoanhay 29/01/2026 320
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 7 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 7 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

Đề cương kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 7 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
 ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2018 – 2019 
 MÔN: SINH HỌC LỚP 7 
Câu 1 : Đặc điểm của trùng kiết lị và trùng sốt rét:
 * Trùng kiết lị: Kích thước lớn hơn hồng cầu, có chân giả ngắn, không có không bào, 
 nuốt hồng cầu, quá trình được thực hiện qua màng tế bào
 - Trong môi trường kết bào xác vào ruột người chui ra khỏi bào xác 
 bám vào thành ruột 
 * Trùng sốt rét: kích thước nhỏ hơn hồng cầu, không có cơ quan di chuyển, không có 
 các không bào, dinh dưỡng thực hiện qua màng tế bào
 - Trong tuyến nước bọt của muỗi vào máu người chui vào hồng cầu sống và 
 phát triển phá vỡ hồng cầu
Câu 2 : So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét:
 * Giống nhau: sống kí sinh , không có không bào, dinh dưỡng nhờ hồng cầu, thực hiện 
qua màng tế bào, đều gây bệnh nguy hiểm cho người, các bệnh này đều phòng chống được
 * Khác nhau:
 Trùng kiết lị Trùng sốt rét 
 -
 - Kích thước lớn hơn hồng cầu - Kích thước nhỏ hơn hồng cầu
 - Kí sinh ngoài hồng cầu - kí sinh trong hồng cầu
 - Sống ở ruột người - Sống trong máu người
 - Có chân giả ngắn - Không có cơ quan di chuyển
 - Nuốt hồng cầu - Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
 - Không trao đổi vật chủ - Có trao đổi vật chủ
Câu 3: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh:
 Động vật nguyên sinh có đặc điểm:
 - Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống
 - Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng
 - Sinh sãn vô tính theo kiểu phân đôi
 - Di chuyển bằng chân giả, roi bơi hay lông bơi hoặc tiêu giảm
 - Trong lớp mô bì có tế bào tiết ra chất nhầy làm da luôn trơn giúp giun dễ di chuyển 
 và hô hấp qua da
 - Vòi miệng vươn ra như mũi dùi thích hợp cho việc đào xới đất
 * Vì sao mưa nhiều giun đất lại chui lên mặt đất ?
 Khi mưa nhiều đất ngâp nước làm giảm lượng khí oxy ở trong đất, nên giun đất 
chui lên mặt đất để hô hấp
 * Lợi ích của giun đất đối với đất trồng
 Làm cho đất tơi xốp hơn, không khí hoà tan trong đất nhiều hơn giúp rễ cây nhận 
được ôxy nhiều hơn
 Phân giun đất làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn cho đất
 * Nêu cấu tạo trong của giun đất:
 Giun đốt có cơ quan tiêu hoá phân hoá, hô hấp qua da, có hệ tuần hoàn kín và hệ thần 
kinh dạng chuỗi hạch. Giun đất lưỡng tính, khi sinh sản chúng ghép đôi. Trứng được thụ 
tinh phát triển trong kén để thành giun non
 * Giun đất di chuyển như thế nào?
 - Giun chuẩn bị bò
 - Thu mình làm phồng đoạn đầu, thun đoạn đuôi
 - Dùng toàn thân và vòng tơ làm chỗ dựa, vươn đầu về phía trước
 - Thu mình làm phồng đoạn đầu, thun đoạn đuôi
Câu 7: Đặc điểm chung của ngành giun đốt 
 - Cơ thể phân đốt, có thể xoang 
 - Ống tiêu hoá phân hoá
 - Có xuất hiện hệ tuần hoàn
 - Di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ của thành cơ thể
 - Hô hấp qua da hay mang
Câu 8 : Nêu tên các đại diện ngành giun đốt và vai trò của chúng
 - Làm thức ăn cho con người: rươi
 - Làm thức ăn cho động vật khác: giun đất, giun đỏ , rưoi
 - Làm thức ăn cho cá: giun đất, giun đỏ
 - Có hại cho người và người: đỉa, sâu đất
Câu 9: Để nhận biết các đại diện thuộc ngành giun đốt ta dựa vào đặc điểm nào?
 - Dựa vào hình dạng ngoài: đa số phân đốt
 - Dựa vào cơ quan di chuyển và hình thức di chuyển
 - Đặc điểm lối sống, môi trường sống
 - Đặc điểm sinh sản
Câu 10: Nêu cấu tạo ngoài và di chuyển của châu chấu: 
 - Cơ thể gồm 3 phần: + Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
 + Thụ tinh ngoài
 + Là động vật biến nhiệt
Câu 17 : Cấu tạo trong của cá chép:
 * Hệ tiêu hóa: Có sự phân hóa :
 - Các bộ phận:
 + ống tiêu hóa: Miệng→ hầu → thực quản→ dạ dày→ ruột → hậu môn
 + Tuyến tiêu hóa: Gan mật tuyến ruột 
 - Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải chất cặn bã
 - Bóng hơi thông với thực quản→ giúp cá chìm nổi trong nước.
 * Hô hấp: 
 Cá hô hấp bằng mang, lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu→ trao 
đổi khí.
 * Tuần hoàn:
 - Tim 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất.
 - Một vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể: đỏ tươi.
 * Bài tiết: 
 2 dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng→ lọc từ máu các chất độc để thảI ra ngoài
 * Thần kinh và các giác quan của cá
 - Hệ thần kinh:
 + Trung ưng thần kinh: não, tủy sống
 + Dây thần kinh: đI từ trung ưng thần kinh đến các cơ quan
 - Não gồm 5 phần
 - Giác quan: mắt, mũi, cơ quan đường bên

File đính kèm:

  • docde_cuong_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_lop_7_nam_hoc_2018_2.doc