Đề cương, bài tập môn Giáo dục công dân Lớp 12 (lần 2) - Trường THPT Ngô Gia Tự (Có đáp án)

doc 10 trang giaoanhay 16/12/2025 310
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương, bài tập môn Giáo dục công dân Lớp 12 (lần 2) - Trường THPT Ngô Gia Tự (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương, bài tập môn Giáo dục công dân Lớp 12 (lần 2) - Trường THPT Ngô Gia Tự (Có đáp án)

Đề cương, bài tập môn Giáo dục công dân Lớp 12 (lần 2) - Trường THPT Ngô Gia Tự (Có đáp án)
 TRƯỜNG : THPT NGÔ GIA TỰ 
 TỔ : SỬ - GDCD 
ĐỀ CƯƠNG, BÀI TẬP MÔN GDCD LỚP 12 (LẦN 2)
I/ TÓM TẮT NỘI DUNG ÔN TẬP (Từ bài 1 đến bài 6)
 BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
Khái niệm: hệ thống các quy tắc xử sự chung, nhà nước ban hành, đảm bảo thực hiện = quyền lực 
 nhà nước
 Tính quy phạm phổ biến: quy tắc, khuôn mẫu chung, nhiều lần, mọi lúc, mọi nơi, mọi 
 đối tượnglà đặc trưng phân biệt PL với các quy phạm xã hội khác
 Tính quyền lực, bắt buộc chung: PL do NN ban hành, thể hện sức mạnh quyền lực của 
3 đặc NN, bắt buộc với tất cả mọi cá nhân, tổ chức là đặc trưng phân biệt PL với đạo đức.
trưng: Tính xác định chặt chẽ về hình thức: văn bản quy phạm PL, diễn đạt chính xác, rõ 
 ràng,không trái với văn bản cấp trên và Hiến pháp
2 bản chất: Giai cấp: PL do NN ban hành, đại diện là giai cấp cầm quyền
 Xã hội: PL bắt nguồn, thực hiện trong xã hội, vì shats triển của xã hội.
Mối quan Trong quá trình xây dựng PL, NN đưa những quy tắc đạo đức phổ biến, phù hợp thành 
hệ giữa PL quy phạm PL.
và đạo đức: PL là phương tiện đặc thù để bảo vệ các giá trị đạo đức.
 Các giá trị cơ bản mà cả PL và đạo đức cùng hướng tới: công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ 
 phải
2 vai trò đối Nhà nước: là phương tiện để NN quản lí xã hội
với: Công dân: là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ các quyền lợi ích hợp pháp 
 của mình
 BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
Khái niệm : hoạt động có mục đíchquy định PL đi vào cuộc sốnghành vi hợp phápcá 
 nhân, tổ chức
Các hình Sử dụng PL: quyền, cho phép làm
thức thực Thi hành PL: nghĩa vụ, quy định phải làm
hiện pháp Tuân thủ PL: không làm việc PL cấm
luật Áp dụng PL: cơ quan, công chức NN có thẩm quyền
 Hành động: làm việc không được làm
 Hành vi trái PL: Không hành động: không làm việc phải làm
Vi phạm PL Độ tuổi: = 16t trở lên
có 3 dấu Do người có năng lực trách Nhận thức, điều khiển được hành vi của mình
hiệu: nhiệm pháp lí thực hiện:
 Có lỗi: thái độ
Trách nhiệm Khái niệm: nghĩa vụgánh chịu hậu quả bất lợihành vi vi phạm PL.
pháp lí: khái Răn đe, giáo dục
niệm và mục Mục đích: Buộc chấm dứt hành vi
đích
Các loại vi Vi phạm hình sự: nguy Chịu trách nhiệm hình sự: = 16t trở lên, =14→<16t : 
phạm PL và hiểm, tội phạm, bộ hành vi rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng
trách nhiệm luật hình sự
pháp lí tương Vi phạm hành chính: quy Chịu trách nhiệm hành chính: =16t trở lên, =14→<16t 
ứng tắc quản lí của nhà nước hành vi cố ý
 1 BÀI 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
 Khái Các dân tộckhông phân biệtđều được NN, PL tôn trọng, bảo vệ, 
 niệm tạo điều kiện phát triển
 Bình Các dân tộc ở VN đều bình đẳng về chính trị: công dân tham gia 
 đẳng Nội dung quản lí NN, XH; thảo luận góp ý;.. đều có đại biểu của mình trong 
 giữa các hệ thống cơ quan NN
 dân tộc Các dân tộc ở VN đều bình đẳng về kinh tế: NN luôn quan tâm đầu 
 tư phát triển kinh tế ở tất cả các vùng miền đặc biệt là vùng sâu, xa, 
Nội đặc biệt khó khăn
dung Các dân tộc ở VN đều bình đẳng về văn hóa, giáo dục: có quyền 
bài học dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được gìn giữ, khôi phục, 
 phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp, bình đẳng trong hưởng thụ nền 
 giáo dục nước nhà, bình đẳng về cơ hội học tập.
 Khái Các tôn giáo ở VN đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ 
 Bình niệm PL, bình đẳng trước PL, nơi thờ tựđược PL bảo hộ.
 đẳng Nội dung Các tôn giáo được NN công nhận đều bình đẳng trước PL, có quyền 
 giữa các hoạt động tôn giáo theo quy định của PL.
 tôn giáo Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của PL được NN đảm 
 bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được PL bảo hộ.
 BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
 Khái niệm: không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định 
 (phê chuẩn) của VKS, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
 Nội Không 1 ai dù ở cương vị nào có quyền bắt, giam, giữ người vì lí do 
 dung không chính đáng, nghi ngờ không có căn cứ
 TH1: Tòa án, TH2: bắt khẩn TH3: phạm 
 VKSbắt bị cấp tội quả tang 
 can, bị cáo + có căn hoặc đang bị 
 cứđang truy nã: ai 
 chuẩn bị thực cũng có 
 3 trường hợp hiện tội phạm quyền bắt
 Quyền bất khả được bắt giam rất nghiêm 
 xâm phạm về giữ người trọngđặc biệt 
 thân thể nghiêm trọng
 + có người 
 chính mắt trông 
 thấy, xác nhận 
 đúng là người 
 đã thực hiện tội 
Nội phạm
dung + ở người, nơi 
bài ở của người có 
học dấu vết tội 
 phạm
 Quyền được Khái Công dân có quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sk, được 
 PL bảo hộ về niệm bảo vệ danh dự nhân phẩm, không ai được xâm phạm tới
 3 II/ BÀI TẬP (ĐỀ: 02)
Câu 1: Pháp luật được hình thành trên cơ sở các quan hệ nào?
A. Chính trị B. Kinh tế C. Đạo đức D. Xã hội
Câu 2: Nam giới từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, thuộc hình thức thực 
hiện pháp luật nào?
A. Tuân thủ pháp luật B. Áp dụng pháp luật 
C. Thi hành pháp luật D. Sử dụng pháp luật
Câu 3: Ông K xây nhà vào lối đi chung của các hộ khác. Ông K sẽ chịu hình thức kỉ luật nào của UBND 
phường?
A. Cảnh cáo, phạt tiền B. Phạt tù 
C. Cảnh cáo buộc tháo dỡ D. Thuyết phục, giáo dục
Câu 4: Phóng nhanh, vượt ẩu khi đi xe máy là vi phạm:
A. Hình sự B. Dân sự C. Kỉ luật D. Hành chính
Câu 5: Pháp luật là phương tiện để nhà nước làm gì?
A.Bảo vệ các công nhân B. Bảo vệ các giai cấp
C. Quản lí công dân D. Quản lí xã hội
Câu 6: Hành vi "cướp giật tài sản của người khác" gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Đây là hành vi vi 
phạm pháp luật gì?
A. Hành chính B. Dân sự C. Hình sự D. Kỉ luật
Câu 7: Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung do
A. chính phủ ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực của mình.
B. tổ chức chính trị có quyền lực cao nhất ban hành và chỉ đạo thực hiện.
C. Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
D. các cơ quan nhà nước ban hành và yêu cầu mọi người phải thực hiện.
Câu 8: Nội dung của pháp luật chính là
A. quy định những việc phải làm.
B. những giá trị đạo đức mà con người luôn hướng tới.
C. quy định bổn phận và trách nhiệm của công dân.
D. các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm, việc không được làm).
Câu 9: Ranh giới để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác là:
A. khuôn mẫu chung. B. tính quy phạm phổ biến.
C. sử dụng cho một tổ chức chính trị. D. có tính bắt buộc.
Câu 10: Pháp luật có tính quyền lực bắt buộc chung vì pháp luật
A. do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước.
B. buộc mọi người phải tuân theo, xử sự theo quy định pháp luật.
C. bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội.
D. yêu cầu mọi người phải thi hành và tuân thủ trong thực tế.
Câu 11: Chỉ ra câu không đúng về đặc trưng của pháp luật?
A. Có tính quy phạm phổ biến. B. Có tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Có tính hiện đại.
Câu 12. Được đồng nghiệp là anh N cảnh giới, anh T đột nhập vào nhà bà M lấy trộm chiếc bình cổ rồi 
bán với giá năm trăm triệu đồng. Ba tháng sau, anh T mời anh K và anh H làm cùng cơ quan đi ăn nhậu. 
Trong lúc phấn khích, anh K cho anh H xem đoạn phim mà anh đã quay toàn cảnh vụ trộm trên. Sau đó, 
anh H tố cáo vụ việc với cơ quan công an. Những ai dưới đây không vỉ phạm pháp luật hình sự?
A. Anh N, anh T và anh H. B. Bà M và anh H. 
C. Anh N, anh T và anh K. D. Anh H và anh K.
Câu 13. Được anh p cung cấp bằng chứng về việc chị T là Trưởng phòng tài chính kế toán dùng tiền của 
cơ quan cho vay nặng lãi theo sự chỉ đạo của ông K Giám đốc sở X, anh N là Chánh văn phòng sở X 
dọa sẽ công bố chuyện này với mọi người. Biết chuyện, ông K đã kí quyết định điều chuyển anh N sang 
 5 là do bà G sắp đặt, chị H vợ anh đã tự ý rút toàn bộ sổ tiền tiết kiệm của gia đình rồi bỏ đi khỏi nhà. 
Thương con, bà T mẹ chị H sang nhà thông gia mắng chửi bà G. Những ai dưới đây vỉ phạm nội dung 
quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Bà G, anh c, bà T và chị H. B. Bà G, chị D và anh c.
c. Bà G, anh c, chị H và chị D. D. Bà G, anh c và chị H.
Câu 24. D cùng các bạn đá bóng, không may quả bỏng bay vào sân nhà anh M làm vỡ bể cá cảnh. Tức 
giận, anh M đuổi đánh cả nhóm, do chạy chậm nển D bị anh M bắt giữ và giam trong nhà kho của anh 
hai ngày. Anh M đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Được pháp luật bảo hộ về tài sàn. B. Được pháp luật bảo hộ về quan điểm.
C. Bất khả xâm phạm về thân thể D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Câu 25. Cho rằng trong quá trình xây nhà, ông A đã lấn chiếm một phần lối đi chung của xóm nên bà c 
bực tức xông vào nhà ông A chửi mắng và bị con ông A bắt rồi nhốt trong nhà kho hai ngày. Con ông A 
đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A.Bất khả xâm phạm về danh tính. B. Bất khả xâm phạm về thân thể.
C. Được pháp luật bảo vệ tài sản cá nhân. D. Được pháp luật bảo vệ bí mật đờì tư.
Câu 26: Anh K nghi ngờ gia đình ông B tàng trữ ma túy nên đã báo với công an xã . Do vội đi công tác, 
anh T phó công an xã yêu cầu anh s công an viên và anh C trưởng thôn đến khám xét nhà ông B. Vì cổ 
tình ngăn cản, ông B bị anh s và anh c cùng khống chế rồi giải ông về giam tại trụ sở cơ an xã. Hai ngày 
sau, khi anh T trở về thì ông B mới được trả lại tự do. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm 
phạm về thân thể của công dân?
A. Anh T và anh S. B.Anh s và anh c.
C. Anh C, anh T và anh s. D.Anh T,anh s và anh K.
Câu 27. B là học sinh' lớp 12, vì nghiện chơi điện tử nên thường trốn học. Biết được điều này, bố của B 
rất'tức giận đã đánh và cấm em: ra khỏi nhà. B giận bố đã lấy trộm của mẹ 10 triệu đồng và rủ A cùng 
bỏ đi. A đi kể chuyện của B cho T nghe. Lòng tham nổi lên T và H đã tìm cách bắt, nhốt B lại và chiếm 
đoạt 10 triệu đồng. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? 
A. Bố của B B. A, T, H C. T và H D. Bố B, T và H 
Câu 28: H say rượu đã đánh A bị trọng thương và bị kết án 1 năm tù giam. Ra tù H đến công ty K xin 
việc. Giám đốc Q đã từ chối H vì cho rằng H đã từng có tiền án. Bực tức H đã rủ M bắt cóc con gáỉ giám 
đốc Q để cảnh cáo. Những ai đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân? 
A. Q, H B. H, M C. Q, H,M D. Chỉ mình H
Câu 29: Công nhân B đi làm muộn mười phút nên bị bảo vệ xí nghiệp X không cho vào. Xin mãi không 
được, công nhân B đã có lờỉ lẽ xúc phạm bảo vệ nên hai bên to tiếng, sỉ nhục nhau. Quá tức giận, công 
nhân B phá cổng xông vào đánh bảo vệ phải đi cấp cứu. Công nhân B và bảo vệ vi phạm quyền nào dưới 
đây của công dân? 
A. Bất khả xâm phạm về tài sản. B. Bất khả xâm phạm về đời tư.
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. D. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
Câu 30: Cho rằng đàn bò nhà anh s phá nát ruộng lúa nhà mình, nên bà V đã chửi đổng khiếnn anh S 
tức giận dùng gậy đánh trọng thương bà V phải nhập viện. Anh s đã vi phạm quyền nào dưới đây của 
công dân?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Tự do ngôn luận và báo chí. 
C. Bảo vệ các thành quả lao động. D. Được bảo hộ tính mạng, sức khỏe. 
Câu 31. Để có đù số hàng giao đúng hẹn cho công ty của anh A theo hợp đồng đã ký kết, ông B đã bất 
chấp điều khoản quy định về chất lượng sản phẩm trong hợp đồng dó bằng cách hợp tác vớỉ anh c làm 
hàng giả sổ lượng lớn nhằm thu lời bất chính. Biết được việc này, vợ anh c là chi D liền tìm cách can 
ngăn chồng chấm dứt làm hàng giả và dọa sẽ tố cáo ông B ra công an. Để bảo vệ công việc làm ăn của 
chồng mình, bà E đã thuê anh G và H chặn đánh và gây thương tích 11% cho chị D. Những ai dưới đây 
đã vi phạm pháp luật hình sự?
A. Vợ chồng ông B, c, G và H. B. Anh c, G, D và H.
C. Bà E, chị D, G, và H. D. Ông B, anh A và H.
 7

File đính kèm:

  • docde_cuong_bai_tap_mon_giao_duc_cong_dan_lop_12_lan_2_truong_t.doc
  • docĐÁP ÁN, BÀI TẬP ÔN, MÔN GDCD Lớp 12 - Copy.doc