Chuyên đề Địa lí nông nghiệp Việt Nam Lớp 12

docx 6 trang giaoanhay 10/02/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Địa lí nông nghiệp Việt Nam Lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Chuyên đề Địa lí nông nghiệp Việt Nam Lớp 12

Chuyên đề Địa lí nông nghiệp Việt Nam Lớp 12
 CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Những nội dung quan trọng cần nắm được:
I. ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
1.Nền nông nghiệp nhiệt đới
a. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển 
một nền nông nghiệp nhiệt đới
- Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:
 + Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp
 + Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.
 + Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau 
giữa các vùng.
- Khó khăn:
b. Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông 
nghiệp nhiệt đới.
- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng 
sinh thái
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi.
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn.
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới: Thiên tai, 
sâu bệnh, dịch bệnh
2. Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng 
cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới
- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ 
truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
- Đặc điểm chính của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
 Tiêu chí Nông nghiệp cổ truyền Nông nghiệp hàng hóa
 Quy mô sản Nhỏ lẻ, manh mún, phân tán Quy mô khá lớn, mức độ tập trung 
 xuất cao.
 Mục đích sản Tự cung tự cấp, đáp ứng nhu cầu Sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu 
 xuất lương thực tại chỗ thị trường, thu lợi nhuận.
 Phương thức - Lạc hậu, sử dụng nhiều sức - Sử dụng nhiều máy móc kĩ thuật 
 sản xuất người, thủ công, kĩ thuật thô sơ. tiên tiến, đẩy mạnh thâm canh, 
 chuyên môn hóa sản xuất. + Thuận lợi (về tự nhiên, xã hội)
 + Khó khăn (thị trường)
- Nước ta chủ yếu trồng cây công nhiệp có nguôn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có 
một số cây có nguồn gốc cận nhiệt.
- Cây công nghiệp lâu năm:
 + Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích, sản lượng
 + Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp
 + Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu 
năm với qui mô lớn.
 + Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu: cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè...
- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói,, tằm, thuốc 
lá...
2. Ngành chăn nuôi
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng 
tăng.
- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
 + Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
 + Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
 + Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng 
cao.
- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
 + Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có 
nhiều tiến bộ...)
 + Khó khăn (giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh...)
- Chăn nuôi lợn và gia cầm:
 + Lợn và gia cầm là hai nguồn thịt chủ yếu
 + Lợn nuôi chủ yếu ở 2 đồng bằng châu thổ.
 + Gia cầm nuôi chủ yếu gần thành phố lớn, địa phương có cơ sở chế biến 
thịt.
 + Lợn cung cấp hơn ¾ lượng thịt.
 + Gia cầm cung cấp hơn ½ phần còn lại.
 + Do dịch bệnh H5N1, gia cầm giảm mạnh.
- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ:
 + Trâu ổn định ở 2,9 triệu con.
 + Đàn bò từ chỗ 2/3 đàn trâu (1980) gấp đôi đàn trâu (2005).
 + Trâu nuôi nhiều ở trung du, núi Bắc Bộ.
 + Bò nuôi nhiều ở duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên.
 + Bò sữa nuôi gần thành phố lớn. + Đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến, nhất là 
xuất khẩu.
 + Điều chỉnh đáng kể đối với khai thác thủy sản.
- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nhất là nuôi tôm ở ĐBSCL và 
đang phát triển ở hầu hết các tỉnh duyên hải.
- Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở đồng bằng sông Cửu Long 
và đồng bằng sông Hồng.
2. Ngành lâm nghiệp
a. Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh 
thái
* Kinh tế:
- Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người
- Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi.
- Tạo nguồn ngliệu cho một số ngành công nghiệp.
- Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du.
* Sinh thái:
- Chống xói mòn đất
- Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm
- Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
- Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước.
b. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Về trồng rừng:
 + Cả nước có 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu là rừng làm nguyên 
liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ,rừng phòng hộ.
 + Hằng năm, trồng khoảng 200 nghìn ha rừng tập trung.
- Về khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
 + Hàng năm khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre luồng và 
100 triệu cây nứa.
 + Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ
 + Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ gỗ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ 
công.
 + Công nghiệp làm giấy phát triển mạnh.
- Phân bố: chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.
IV.TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
1. Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta
Có nhiều nhân tố: tự nhiên, kinh tế - xã hội, kĩ thuật, lịch sử...
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo nền chung cho sự phân hóa 
lãnh thổ nông nghiệp.

File đính kèm:

  • docxchuyen_de_dia_li_nong_nghiep_viet_nam_lop_12.docx