Chuyên đề Địa lí công nghiệp Lớp 10
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Địa lí công nghiệp Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Chuyên đề Địa lí công nghiệp Lớp 10
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP ( 5 TIẾT) I. Vai trò và đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp ( Đã dạy ở tuần 20 các em tự xem lại) II. Địa lí các ngành công nghiệp 1. Công nghiệp năng lượng ( Một số lớp đã học ở tuần 21, lớp nào chưa học thì giờ học) a. Vai trò - Là ngành quan trọng, cơ bản. - Cơ sở để phát triển công nghiệp hiện đại. - Là tiền đề của tiến bộ khoa học kĩ thuật. b. Cơ cấu Công nghiệp khai thác than, dầu, công nghiệp điện lực. - Khai thác than: + Vai trò: Nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, luyện kim (than được cốc hóa);Nguyên liệu quý cho CN hóa chất + Trữ lượng, sản lượng, phân bố: Ước tính 13.000 tỉ tấn (3/4 than đá),sản lượng khai thác 5 tỉ tấn/năm, tập trung chủ yếu ở Bắc bán cầu (Hoa Kì, Liên bang Nga, Trung Quốc, Ba Lan, Cộng hòa liên bang Đức, Ôxtrâylia,..) - Khai thác dầu mỏ: + Vai trò: Nhiên liệu quan trọng (vàng đen), nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất,... + Trữ lượng, sản lượng, phân bố:Ước tính 400-500 tỉ tấn (chắc chắn 140 tỉ tấn), sản lượng khai thác 3,8 tỉ tấn/năm, khai thác nhiều ở các nước đang phát triển (Trung Đông, Bắc Phi Liên bang Nga, Mỹ La Tinh, Trung Quốc,... - Công nghiệp điện lực: + Vai trò:Cơ sở phát triển nền công nghiệp hiện đại, đẩy mạnh khoa học kĩ thuật và nâng cao đời sống văn hóa, văn minh của con người. + Trữ lượng, sản lượng, phân bố: Được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện, thủy điện, điện nguyên tử, năng lượng gió, thủy triều,...Sản lượng khoảng 15.000 tỉ kWh. c. Đặc điểm phân bố CN dầu mỏ và CN điện trên thế giới - Ngành khai thác dầu: khai thác nhiều ở các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông, Bắc Phi, Mĩ La Tinh, Đông Nam + Có khả năng xuất khẩu, cần nhiều nhân lực, nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ lớn. + Cơ cấu ngành đa dạng:dệt may, da giày, nhựa, sành sứ, thủy tinh,... - Phân bố: Ở các nước đang phát triển *Ngành công nghiệp dệt may: - Vai trò: Chủ đạo, giải quyết nhu cầu may mặc, thúc đẩy nông nghiệp phát triển - Phân bố: rộng rãi, các nước phát triển mạnh là Trung Quốc, Hoa Kì, Ấn Độ, Nhật Bản,... 7. Công nghiệp thực phẩm 1. Vai trò - Cung cấp sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ăn uống. - Nguyên liệu chủ yếu là sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, nên tiêu thụ sản phẩm của nông nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển. - Làm tăng giá trị của sản phẩm. - Xuất khẩu, tích lũy vốn, nâng cao đời sống. 2. Đặc điểm - phân bố - Sản phẩm đa dạng, phong phú, tốn ít vốn đầu tư, quay vòng vốn nhanh. - Cơ cấu ngành: Chế biến sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản... - Phân bố ở mọi các quốc gia trên thế giới. + Các nước phát triển: tiêu thụ nhiều, yêu cầu sản phẩm có chất lượng, mẫu mã đẹp, tiện lợi khi sử dụng. + Các nước đang phát triển: đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu, giá trị sản phẩm công nghiệp. III. Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp 1. Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp - Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất, lao động. - Nước đang phát triển: Góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2. Một số hình thức của tổ chức lãnh thổ công nghiệp a. Điểm công nghiệp - Khái niệm: Là HTTC đơn giản nhất, trên đó có một, hai hoặc ba xí nghiệp + Gồm nhiều điểm, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ sản xuất và nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp. + Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa. + Có các ngành phục vụ, bổ trợ. Ví dụ: Vùng Loren (Pháp), vùng công nghiệp Đông Nam Bộ (Việt Nam). IV. Thực hành - Vẽ biểu đồ đường ( dựa vào bảng số liệu tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp của thế giới , thời kì 1950 -2003, trang 133 SGK)
File đính kèm:
chuyen_de_dia_li_cong_nghiep_lop_10.docx

