Đề tham khảo Trung học Phổ thông Quốc gia năm 2020 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Thái Bình (Có đáp án)

docx 7 trang giaoanhay 20/02/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề tham khảo Trung học Phổ thông Quốc gia năm 2020 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Thái Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề tham khảo Trung học Phổ thông Quốc gia năm 2020 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Thái Bình (Có đáp án)

Đề tham khảo Trung học Phổ thông Quốc gia năm 2020 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Thái Bình (Có đáp án)
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2020
 TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI BÌNH Bài thi: KHTN – Môn thi thành phần: SINH HỌC
 (ĐỀ THAM KHẢO) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình 
cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa: bình 1 chứa 
1kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1kg hạt khô, bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 
chứa 0,5kg hạt mới nhú mầm. đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 
bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả 
thí nghiệm?
I. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
II.Nhiệt độ ở bình 1 cao nhẩt.
III.Nồng độ 02 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.
IV.Nồng độ 02 ở bình 3 tăng.
A. 2. B. 4. C. 3 D. 1.
Câu 2: Khi nói về hô hấp hiếu khí ở thực vật có bao nhiêu phát biêu sau đây là đúng?
I.Qúa trình hô hấp sẽ bị ức chế nếu nồng độ CO2 quá thấp
II.Nếu nhiệt độ quá thấp sẽ ức chế quá trình hô hấp.
III.Ở hạt đang nảy mầm,quá trình hô hấp diễn ra manh hơn so với hạt khô.
IV.Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp,hiện tượng làm đục nước vôi trong là minh chứng chứng tỏ hô hấp 
sử dụng O2.
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 3: Khi nói về quá trình tiêu hóa ở gà phát biểu nào sau đây là đúng?
I.Vừa có tiêu hóa hóa học vừa có tiêu hóa cơ học.
II.Dạ dày tuyến nằm ở giữa diều và dạ dày cơ.
III.Tiêu hóa cơ học chủ yếu diễn ra ở dạ dày cơ.
IV.Diều là cơ quan dự trữ thức ăn.
A. 4 B. 3. C. 1. D. 2.
Câu 4: Vai trò điều tiết của hoocmôn do tuyến tuỵ tiết ra là:
A. Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ 
glucôzơ trong máu cũng thấp..
B. Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ 
glucôzơ trong máu cao. .
C. Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ 
glucôzơ trong máu thấp.
D. Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ 
glucôzơ trong máu cũng cao.
Câu 5: Khi nói về thay đôi vận tốc máu trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Giảm từ động mạch đến mao mạch và thấp nhất là tỉnh mạch.
B. Giảm dần từ động mạch đến mao mạch, tăng dần ở tỉnh mạch.
C. Tăng dần từ động mạch đến mao mạch, giảm dần ở tỉnh mạch.
1 B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Câu 14: Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
II. Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.
III. Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sẳc thể trong lần nguyên 
phân đầu tiên của hợp tử.
IV. Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 15: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau: 
(1) Ung thư máu. (2)Hồng cầu hình liềm. (3)Bạch tạng. (4) Claiphentơ. (5)Dính ngón 2 và 3. (6) Máu khó 
đông. (7) Tơcnơ. (8) Đao. (9) Mù màu. Những thể đột biến lệch bội là
A. (1), (4), (7), (8). B. (1), (3), (7), (9).
C. (4), (7), (8). D. (4), (5), (6), (8).
Câu 16: Khi nói về đột biến gen có bao nhiêu phát biêu đúng?
I. Trong quần thể giả sử A có 5 alen và có tác nhân 5BU tác động vào quá trình nhân đôi của gen thì quần 
thể sẽ có 6 alen.
II. Tác nhân 5BU tác động gây đột biến gen thì có thể sẽ làm tăng chiều dài của gen.
III. Gen trong tế bào chất bị đột biến thì chỉ có thể được di truyền qua đời sau qua sinh sản vô tính.
IV. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit vẫn có thể làm tăng số axitamin của chuỗi polipeptit.
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 17: Ở một loài thực vật (2n = 22), cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F 1. Một trong 
số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4, người ta đếm được trong 
các tế bào con có 368 cromatít. Hợp tử này là dạng đột biến nào?
A. Thể một. B. Thể không. C. Thể ba. D. Thể bốn.
Câu 18: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. 
Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân 
tính ở F1 sẽ là
A. 35 cao: 1 thấp. B. 11 cao: 1 thấp. C. 3 cao: 1 thấp. D. 5 cao: 1 thấp.
Câu 19: Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp 
vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp 
vợ chồng này là:
A. chồng IAIO vợ IBIO. B. chồng IBIO vợ IAIO.
C. chồng IAIO vợ IAIO. D. một người IAIO người còn lại IBIO.
Câu 20: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn 
lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất 
họ sinh được người con trai nói trên là:
A. 3/8. B. 3/4. C. 1/8. D. 1/4.
Câu 21: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp 
NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F 1. Nếu không có đột 
3 C. tần số của alen trội gấp 3 lần tần số của alen lặn. D. tần số alen a lớn hơn tần số alen A.
Câu 29: Cho sơ đồ phả hệ sau:
◘
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở ngừơi do một trong hai alen của một gen quy định. Biết 
rằng không xảy ra đột biến ở tất cá các cá thể trong phả hệ. Trong những người thuộc phả hệ trên, những 
người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là:
A. 8 và 13 B. 1 và 4 C. 17 và 20 D. 15 và 16
Câu 30: Có bao nhiêu phương pháp sau đây có thể tạo ra giống mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả cảc 
gen?
I. Gây đột biến gen. 
II. Lai tế bào sinh dưỡng. 
III. Công nghệ gen.
IV. Lai xa kèm theo đa bội hóa. 
V. Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa.
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 31: Những hiện tưọng nào sau đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
I. Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
II. Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
III. Lừa giao phối với ngựa, sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
IV. Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn cho nhau.
A. II và III. B. I và III. C. II và IV. D. I và IV.
Câu 32. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ 
thể bay.
B. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng 
khác nhau.
C. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bọ cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa 
được xem là cơ quan tương tự.
D. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có 
nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng. 
Câu 33. .Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là
5 D. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới 
 sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
 Câu 38. Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài động vật và thực vật quý 
 hiếm, cần ngăn chặn các hành động nào sau đây?
 (1) Khai thác thuỷ, hải sản vượt quá mức cho phép.
 (2) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
 (3) Săn bắt, buôn bán và tiêu thụ các loài động vật hoang dã.
 (4) Bảo vệ các loài động vật hoang dã.
 (5) Sử dụng các sản phẩm từ động vật quý hiếm: mật gấu, ngà voi, cao hổ, sừng tê giác,...
 A. (2), (4), (5). B. (1), (3), (5). C. (1), (2), (4). D. (2), (3), (4).
 Câu 39. Một quần xã có các sinh vật sau:
 (1) Tảo lục đơn bào. (2) Cá rô. (3) Bèo hoa dâu. (4) Tôm.
 (5) Bèo Nhật Bản. (6) Cá mè trắng. (7) Rau muống. (8) Cá trắm cỏ.
 Trong các sinh vật trên, những sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là:
 A. (3), (4), (7), (8). B. (1), (2), (6), (8). C. (2), (4), (5), (6). D. (1), (3), (5), (7).
 Câu 40. Cho các giai đoạn chính trong quá trình diễn thế sinh thái ở một đầm nước nông như sau:
 (1) Đầm nước nông có nhiều loài sinh vật thủy sinh ở các tầng nước khác nhau: một số loài tảo, thực vật có 
 hoa sống trên mặt nước; tôm, cá, cua, ốc,
 (2) Hình thành rừng cây bụi và cây gỗ.
 (3) Các chất lắng đọng tích tụ ở đáy làm cho đầm bị nông dần. Thành phần sinh vật thay đổi: các sinh vật 
 thuỷ sinh ít dần, đặc biệt là các loài động vật có kích thước lớn.
 (4) Đầm nước nông biến đổi thành vùng đất trũng, xuất hiện cỏ và cây bụi.
 Trật tự đúng của các giai đoạn trong quá trình diễn thế trên là
 A. (2)→(1)→(4)→(3). B. (3)→(4)→(2)→(1).
 C. (1)→(2)→(3)→(4). D. (1)→(3)→(4)→(2).
 ----------- HẾT ----------
 ĐÁP ÁN
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án A D A C B D D A D D C C A C C C C B D A
 Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
Đáp án B D C B B C B C C C A B A D A D D B D D
 .
 7 

File đính kèm:

  • docxde_tham_khao_trung_hoc_pho_thong_quoc_gia_nam_2020_mon_sinh.docx